Tang diệp

Liên hệ

Mã: GkTD Danh mục: Từ khóa: , ,

Mô tả

Tang diệp còn được gọi là lá dâu tằm, có tác dụng hạ huyết áp, bổ máu , chống viêm, chữa cảm mạo, phong nhiệt, ho, viêm họng, đau răng, nhức đầu, mắt đỏ, chảy nước mắt, đậu lào, phát ban, cao huyết áp, mất ngủ…

Mô tả dược liệu:

Tên khác: Lá dâu tằm
Tên khoa học: Folium Mori albae
Tên Tiếng Trung: 桑叶 (Sānɡ Yè)
Thuộc họ: Dâu tằm

Cây nhỏ, cây dâu dại cao 6m hoặc cao hơn,  ở cây trồng cao từ  1,5-2m. Cành mềm, lúc non có lông, sau nhẵn và có màu xám trắng. 

Lá mọc so le, hình bầu dục, hình tim hoặc hình trứng rộng, có mũi nhọn ở đầu, phiến mỏng, mềm, dài 3 – 7cm, rộng 2,5-4cm, mép có răng cưa nhỏ đều, đôi khi chia 3-5 thuỳ, 3 gân ở gốc, hai mặt có màu lục sáng, cuống dài mảnh, hơi có lông, lá kèm hình dài nhọn.

Phân bố, sinh thái

Chi Morus L có khoảng 10 loài trên thế giới, trong đó Việt Nam có 4 loài. Cây có tên là “Dâu tằm” gồm 2 loài trắng và mọc hoang dại ở vùng núi cao khoảng 1500m.

Loài dâu tằm được trồng hiện nay gồm nhiều giống, thích nghi với các vùng khí hậu khác nhau. Các giống trắng ở Trung Quốc, Nhật bản, Triều Tiên và một số vùng ở Ấn Độ.. tỏ ra thích nghi với điều kiện của vùng ôn đới ẩm hoặc cận nhiệt đới, mùa đông có băng giá. Các giống trồng ở Việt Nam và các nước Đông Nam Á lại thích nghi với khí hậu nhiệt đới nóng và ẩm.

Dâu tằm thuộc loại cây gỗ nhỏ, ưa ẩm và ưa sáng, thường được trồng trên diện tích lớn bãi sông, nơi đồng cao và đất bằng cao nguyên. Do bị thu hái lá và thật tỉa cành vào mùa đông nên không thấy ra hoa quả. Dâu tằm có khả năng tái sinh cây chổi khoẻ sau khi bị chát. Giâm cành là hình thức nhân giống chủ yếu của cây.

Thành phần hóa học:

Tang diệp chứa các thành phần bay hơi như tinh dầu (0,0035%) bao gồm các phân đoạn trung tính (32%), acid (26%). phenol (28%), carbonyl (11%), base. Phân đoạn trung tính chứa isobutanol, alcol isoamylic, isoamyl acetat và acetophenol. Phân đoạn acid chứa acid acetic, acid propionic, acid butyric acid isoburync, acid isovalenc, acid caproic, acid isocaproic, acid lactic. Phân đoạn phenol chứa 0-, m- và p. Cresol, guaiacol, cugenol, salicylat methyl. Phân đoạn carbonyl chứa benzaldehyd và phenyl acetaldehyd.

Các thành phần không bay hơi gồm nhiều hợp chất thuốc nhiều nhóm hoá học khác nhau như protein, carbohydrat, flavonoid, coumarin, vitamin và một số thành phần khác.

Các protein (lá già chứa nhiều protein hơn lá non): phenylalanin, leucin, valin, tyrosin, prolin, alanin acid glutamic, glycin, senn, arginin, acid aspartic. cystin, threonin, sarcosin, acid y. amino – butyric, acid y -amino pipecolic, acid 5-hydroxypipecolic.

Các carbohydrat có nhiều ở lá non hơn lá già.

Các flavonoid: rutin, quercetin, moracetin (quercetin – 3. triglucosid), quercitrin (quercetin 3. rhainnosid), isoquercetin (quercetin 3 : glucosid). 

Các dẫn chất Coumarin : umbeliferon, Scopoletin, scopolin 

Các vitamin ; Vitamin B, vitamin C (có tài liệu cho biết hàm lượng vitamin C là 200 – 300mg/100g). caroten, vitamin D

Các sterol : β- sitosterol, campesterol, β . sitosterol glycosid, β – eclyson và inokosterol

Các acid hữu cơ : acid oxalic, acid malic, acid tantric, acid citric, acid fumaric và acid palmitic. Ngoài ra, có acid ở dạng ester là ethyl palmita.

Các thành phần khác bao gồm một polyprenoid alcol là moraprenol – 1 và một polypyranoid ceton là bombiprenon.

Tính vị – Quy kinh:

Tang diệp có vị đắng, ngọt, tính mạnh

Vào kinh can, phế

Bộ phận dùng

Lá (tang diệp)

Thu hái – Sơ chế:

Dùng loại lá bánh tẻ (lá cho tằm ăn), loại bỏ lá vàng úa, tạp chất, rồi phơi hay sấy.

Bảo quản

Sau khi phơi khô, bảo quản lá dâu ở nơi thoáng mát, tránh ẩm ướt

Tác dụng dược lý Lá dâu

Cao nước và cao kiềm của lá và thân cây dâu có  tác dụng ức chế các vi khuẩn gram dương và các men.

Đã nghiên cứu và chứng minh lá dâu có tác dụng gây trấn tĩnh nhẹ kiểu meprobamat. 

Lá dâu có tác dụng hạ huyết áp yếu, tác dụng này bị đảo ngược bởi atropin. Đồng thời, nó có tác dụng giãn mạch, Chế phẩm an thần Passcrysum gồm lá dâu, lạc tiên, vông nem, lá sen, thảo quyết minh, hạt tơ hồng, hạt keo giậu, củ sâm đại thành, đã thể hiện độc tính thấp, giảm được trạng thái hưng phấn ở chuột nhắt bị kích thích bởi cafein, gây hạ huyết áp, tăng tấn số và biên độ hô hấp của thỏ, có khuynh hướng làm giảm nhịp tim và sức co bóp của sợi cơ tim. Áp dụng điều trị trên lâm sàng, Passerynum có tác dụng gây hạ thân nhiệt của bệnh nhân, không làm thay đổi huyết áp, không gây trạng thái buồn ngủ hoặc ngủ gà, chỉ làm bệnh nhân ngủ dễ dàng và ngon giấc. Thuốc có tác dụng an thần trên bệnh nhân với tỷ lệ 16/25 người, So với place to tỷ lệ 6/15 người, chứng tỏ yếu tố tâm lý có vai trò quan trọng trong mất ngủ,

Công năng

Lá dâu chữa cảm mạo, phong nhiệt, sốt nóng. ho, viêm họng, đau răng, nhức đầu, mắt đỏ, chảy nước mất, đậu lào, phát ban, cao huyết áp, mất ngủ.  

Ở Ấn Độ  lá dâu được dùng làm thuốc ra mồ hôi và làm dịu, Nước sắc lá dùng súc miệng trị sưng họng. 

Chủ trị

Trị cảm phong nhiệt, cảm thử, sốt, nhức đầu, đau họng, khô cổ, khát nước, ho, ho nặng tiếng có đờm đặc vàng

Trị mắt đỏ, sưng đau do can nhiệt

Thanh huyết nhiệt, trị những trường hợp xuất huyết nhẹ do nhiệt như lỵ ra máu, ho ra máu, nôn mửa ra máu

Kết quả nghiên cứu dược lý

Ứng dụng lâm sàng của Lá dâu

Liều dùng, cách dùng Lá dâu

Ngày dùng 4-12g, dạng thuốc sắc.

Bài thuốc từ Lá dâu

Chữa khóe mắt bị mộng thịt che lấp tròng (Hải Thượng Lãn Ông): Lá dâu, cỏ mực đều bằng nhau, cho vào nồi đất, đổ nước vào đun, rồi cho vào một ít vôi bột đã để lâu năm, bịt miệng nồi lại nấu thêm vài dạo, bắc xuống, xông 2-3 lần.

Chữa trẻ con đau họng, ho khan, bạch hầu: Lá dâu 20g, tằm Vôi (bạch cương tằm) 10g, bạc hà 5g. Sắc uống. 

Chữa phong nhiệt sốt, ho nhiều, tức ngực,khạc đờm vàng: Lá dâu 12g, kim ngân 12g, bạc hà 10g, cúc hoa 10g, lá ngải cứu 10g, xạ can 8g, Sắc uống ngày 1 thang trong 5 ngày liền.

Chữa nôn ra máu: Lá dâu cuối mùa, sao vàng, sắc uống mỗi ngày 12 – 16g.

Chữa mụn nhọt lâu ngày không liền miệng: Lá dâu sao vàng tán nhỏ, rắc vào mụn đã rửa sạch.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Chỉ những khách hàng đã đăng nhập và mua sản phẩm này mới có thể đưa ra đánh giá.