Hạnh nhân

Liên hệ

Mã: GKHN Danh mục: Từ khóa:

Mô tả

Hạnh nhân thường được các bác sĩ Đông y sử dụng trong, bình suyễn, tuyên phế, nhuận tràng, trừ đờm, trị hen suyễn, ho ngoại cảm, chướng đầy, tắc hầu, nhuận tràng thông tiện. 

Mô tả dược liệu:

Tên khác: Ô mai, Hạnh, Khổ Hạnh nhân, Bắc Hạnh nhân, Quang Hạnh nhân
Tên khoa học: Semen Pruni Armeniacae
Tên Tiếng Trung: 苦杏仁 (Xìnɡ Rén)
Thuộc họ: Hoa hồng (Rosaceae)

Hạnh nhân tức là hạt khô của quả của cây Mơ. Hạt hình tim dẹt, dài 1cm đến 1,9cm, rộng 0,8cm đến 1,5cm, dày 0,5cm đến 0,8cm. Mặt ngoài màu nâu vàng đến màu nâu thẫm, một đầu hơi nhọn, một đầu tròn, hai mặt bên đối xứng. Ở đầu nhọn có vạch ngắn nổi lên, phía đầu tròn có một hợp điểm với nhiều vân màu nâu sẫm tỏa lên, vỏ hạt mỏng, hạt có 2 lá mầm màu trắng kem, nhiều dầu béo, không mùi, vị đắng.

Phân bố, sinh thái

Cây Mơ mọc hoang và được trồng nhiều ở nước ta, nhiều nhất là các tỉnh Hà sơn bình (Mỹ đức), Hà nam ninh (huyện Kim bảng), Thanh hóa, Nghệ an, Hà tỉnh, Trung quốc, Armenia, Nhật bản cũng có cây Mơ.

Thành phần hóa học:

Nhân hạt mơ chứa 35-40% chất dầu (dầu hạn amygdalin và men emunsin gồm 2 men amygdalase –

Nhân quả mơ núi chứa khoảng 4,84% amygdalin

Nhân hạt mơ Đông Bắc chứa 3,2% amygdalin.  

Tính vị – Quy kinh:

Vị ngọt, hơi đắng, tính ôn

Vào kinh phế và đại trường

Bộ phận dùng

Bộ phận dùng là hạt quả mơ

Thu hái – Sơ chế:

Mùa thu hái quả mơ vào mùa hè. Khi quả chín, hái về. Phần thịt quả mơ có thể chế biến thành nước mơ, siro mơ, rượu mơ.

Khổ hạnh nhân là cho Hạnh nhân vào nước sôi trong ít phút lấy ra ngâm nước lạnh, bỏ vỏ phơi khô.

Sao Hạnh nhân là bỏ Khổ Hạnh nhân vào nồi, cho lửa nhỏ sao vàng.

Hạnh nhân sương là dùng giấy thấm bọc ép cho lấy hết dầu.

Bảo quản

Phơi khô, để nơi khô ráo, không nên phơi nắng nhiều vì mất hương vị.

Tác dụng dược lý của hạnh nhân

Glucosid hạt mơ thủy phân cho cyanhydric acid có tác dụng ức chế nhẹ trung khu hô hấp vì thế giảm ho suyễn.

Benzaldehyde có thể ức chế chức năng tiêu hóa của pepsin, dầu hạnh nhân có tác dụng nhuận tràng.

Khổ hạnh nhân có tác dụng chống ung thư (các thí nghiệm chưa nhất trí).

Thuốc có tác dụng ức chế lãi đũa, lãi móc câu, lãi kim, trực khuẩn thương hàn và phó thương hàn.

Độc tính: Sau khi ăn vào, chất amygadalin và amygdalase kết hợp sinh ra prunasin và mandelonitrile bị phá hủy trong ruột sinh ra benzaldehyde và hydrocyanic acid rất độc.

Triệu chứng nhiễm độc: chóng mặt, mệt lã, nôn, tiêu chảy, đau bụng, nóng rát vùng thượng vị, huyết áp tăng, thở nhanh, nghiêm trọng hơn thở nông chậm, hôn mê, cứng người, co giật, giãn đồng tử, huyết áp hạ, suy hô hấp tuần hoàn dẫn đến tử vong.

Thuốc được nấu lên và có cho đường giảm bớt độc. Trường hợp quá liều có thể cho uống than hoạt hoặc sirô. Trong dân gian dùng vỏ cây mơ hoặc vỏ của rễ làm chất giải độc.

Công năng

Hạnh nhân có công dụng ngừng ho, bình suyễn, tuyên phế, nhuận tràng, trừ đờm, trị hen suyễn, ho ngoại cảm, chướng đầy, tắc hầu, nhuận tràng thông tiện.

Chủ trị

Trị ho suyễn, ngoại cảm, chữa họng tê đau, táo bón.

Ho do cảm phong nhiệt: Hạnh nhân hợp với Tang diệp, Cúc hoa trong bài Tang Cúc Ẩm.

Ho do Phế bị táo nhiệt: Hạnh nhân hợp với Tang diệp, Xuyên bối mẫu và Sa sâm trong bài Tang Hạnh Thang.

Ho suyễn do phổi có tích nhiệt: Hạnh nhân hợp với Thạch cao và Ma hoàng trong bài Ma Hạnh Thạch Cam Thang.

Táo bón do trường vị táo: Hạnh nhân hợp với Hoả ma nhân và Đương qui trong bài Nhuận Trường Hoàn.

Kết quả nghiên cứu dược lý

Ứng dụng lâm sàng của hạnh nhân

Trị viêm phế quản mạn tính: Đã trị 124 ca, khỏi 23 ca, có kết quả tốt 66 ca, tiến bộ 31 ca, không kết quả 4 ca, tỷ lệ kết quả 96,8%, đối với ho đàm suyễn đều có tác dụng, thường sau 3 – 4 ngày thấy có kết quả ( Tư liệu của Viện Nghiên cứu Trung y 1971,34).

Trị ho lâu ngày khản tiếng, viêm họng, viêm phế quản.  

Trị ho lâu ngày khàn giọng.  

Trị táo bón

Trị viêm âm đạo do trùng roi (trichomonas): Trị 6 ca viêm âm đạo do trùng roi bằng cách đắp nước Hạnh nhân kết quả đều tốt, 120 ca viêm âm đạo khác cũng được đắp bằng cao Hạnh nhân với dầu mè và lá dâu hàng ngày kết quả tốt trên 90% thông thường viêm hết trong vong 1 tuần.

Liều dùng, cách dùng hạnh nhân

liều dùng 4 – 12g, trường hợp dùng thuốc sắc, nên cho hạnh nhân vào sau.

Bài thuốc từ hạnh nhân

Trị viêm phế quản mạn tính: Dùng nhân có vỏ với cùng lượng đường phèn trộn làm thành Hạnh nhân đường. Sáng tối mỗi lần uống 10g; 10 ngày là một liệu trình.

Trị ho lâu ngày khản tiếng, viêm họng, viêm phế quản. Chua me đất 5g, Lá chanh 4g, Cam thảo dây 5g, Lá tre 8g, Tô mộc 8g, Gừng sống 2g, Ô mai 4g, nước 500ml sắc còn 250ml chia 2 lần uống trong ngày.

Hạnh tô tán (ôn bệnh điều biện) : Khổ hạnh nhân 6g, Tô diệp, Cát cánh, Chỉ xác, Quất bì, Pháp Bán hạ, Sinh khương đều 6g, Phục linh, Tiền hồ đều 10g, Đại táo 2 quả, sắc uống.

Trị ho lâu ngày khàn giọng. Hạnh nhân tiễn: Hạnh nhân ngọt (Điềm hạnh nhân) 100g, nước gừng tươi 150g, Tang bì, Bối mẫu, Mộc thông đều 40g, Tử uyển, Ngũ vị tử đều 30g, sắc cô thêm mật ong thành cao, mỗi lần uống 1 thìa canh, ngày 2 lần.

Trị táo bón: Nhuận tràng hoàn: Hạnh nhân, Đào nhân, Đương qui đều 10g, Hỏa ma nhân 12g, Sinh địa 12g, Chỉ xác 6g sắc uống. Hạnh nhân, Hỏa ma nhân, Bá tử nhân đều 10g, sắc nước uống. Trị táo bón người cao tuổi và người sau sanh

Những lưu ý khi sử dụng hạnh nhân

Không dùng cho ho do tạng phủ hư nhược, Phế có nhiệt đờm mà không có suyễn.

Sao Hạnh nhân trị ho không dùng trị táo bón.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Chỉ những khách hàng đã đăng nhập và mua sản phẩm này mới có thể đưa ra đánh giá.