Giảo cổ lam

120.000

Mã: GKGCL Danh mục: Từ khóa:

Mô tả

Giảo cổ làm có tính lạnh, vị ngọt, ích khí, làm dịu thần kinh, hạ huyết áp, được dân gian gọi là “thần dược” “trường sinh bất lão”, được liệt vào hàng đệ nhất “dược liệu quý của Trung Quốc”.

Dược liệu Giảo cổ lam:

Tên khác: Cam Trà vạn, Thất diệp đởm, cây trường sinh, cây cỏ Thần kỳ, Sâm phương nam, Ngũ diệp sâm.
Tên khoa học: Gynostemma pentaphyllum (Thunb)
Tên Tiếng Trung: 絞股藍 (Jiǎo Gǔ Lán)
Thuộc họ: Makino họ Bầu bí (Cucurbitaceae)

Mô tả dược liệu:

Cây thảo có thân mảnh, leo nhờ tua cuốn đơn ở nách lá. Cây đực và cây cái riêng biệt. Lá kép hình chân vịt. Cụm hoa hình chùy mang nhiều hoa nhỏ màu trắng, các cánh hoa rời nhau xoè hình sao, bao phấn dính thành đĩa, bầu Có 3 vòi nhuy. Quả khô hình cầu, đường kính 5 – 9mm, khi chín màu đen.

Phân bố, sinh thái

Cây mọc ở rừng, rừng thưa, lùm bụi từ vùng đồng bằng tới độ cao 200 – 2.000 m, trong các rừng thưa và ẩm ở Trung Quốc, Nhật Bản, Ấn Độ, Indonesia, Triều Tiên và một số nước châu Á khác. Ở Việt Nam giảo cổ lam đã được trồng ở Sa Pa và Hòa Bình.

Thành phần hóa học:

Chứa hơn 100 loại saponin cấu trúc triterpen kiểu dammaran, trong đó có nhiều loại giống với Nhân sâm và Tam thất (vì vậy có tên Ngũ diệp sâm).

Có chứa nhiều Flavonoid, chất có tác dụng sinh học cao và chống lão hoá mạnh.

Chứa nhiều acid amin tan trong nước, nhiều vitamin và các nguyên tố vi lượng như Zn, Fe, Se.

Tính vị – Quy kinh:

Vị đắng, tính hàn . Vào kinh can, phế

Bộ phận dùng

Phần trên mặt đất phơi sấy khô

Thu hái – Sơ chế:

Thu hái cây lá vào mùa thu, phơi khô.

Bảo quản

Sau khi phơi khô, bảo quản ở nơi khô thoáng, tránh ẩm ướt

Tác dụng dược lý của giảo cổ lam

Tác dụng giảm mỡ máu (triglycerid và cholesterol): GCL ức chế tăng cholesterol 71% theo phương pháp ngoại sinh và 82,08% theo phương pháp nội sinh.

Tác dụng tăng lực (nghiệm pháp chuột bơi): GCL làm tăng lực 214,2%

Tác dụng bảo vệ tế bào gan: đã chứng minh GCL bảo vệ tế bào gan mạnh trước sự tấn công của các chất gây độc (CCL4) và làm tăng tiết mật.

Tác dụng tăng đáp ứng miễn dịch: GCL làm tăng đáp ứng miễn dịch tế bào khi chiếu xạ hoặc gây độc tế bào bằng hóa chất Cyclophosphamid.

Tác dụng hạ đường máu: GCL có tác dụng hạ đường huyết trên chuột nhắt trắng. Trên chuột đái tháo đường di truyền, liều uống 500 mg/ kg làm hạ đường huyết 22%, liều 1000mg/ kg làm hạ tối đa tới 36%. Trong nghiệm pháp dung nạp glucose ở chuột nhắt trắng, liều uống 1000 mg/ kg đã ức chế sự tăng đường huyết tới 55% (sau 30 phút) và 63% (sau 60 phút) so với nhóm chứng. GCL gây hạ đường huyết yếu trên chuột bình thường nhưng lại có tác dụng khá mạnh trên chuột có đường huyết cao. Như vậy, ngoài cơ chế làm tăng tiết insulin, GCL có thể còn làm tăng nhạy cảm của mô đích với insulin.

Phòng ung thư: Tỷ lệ ức chế khối u từ 20 – 80%, phòng ngừa u hoá tế bào bình thường.

Chống suy thoái tế bào: cho dịch chiết GCL vào môi trường nuôi cấy tế bào da người, số lần tái sinh tăng từ 20 lên 27 lần, kéo dài tuổi thọ tế bào 22,7%.

Công năng

  • Làm hạ mỡ máu, nhất là giảm cholesterol toàn phần, ngăn ngừa xơ vữa mạch máu, chống huyết khối và bình ổn huyết áp, phòng ngừa các biến chứng tim mạch, não.
  • Chống lão hoá, giảm căng thẳng mệt mỏi, giúp tăng lực mạnh, tăng khả năng làm việc.
  • Tăng cường hệ miễn dịch, ngăn ngừa sự hình thành và phát triển của khối u.
  • Giúp dễ ngủ và ngủ sâu giấc, tăng cường máu lên não, ngăn ngừa chứng lú lẫn ở người già.
  • Tăng cường chức năng giải độc của gan.

Chủ trị

  • Điều trị viêm phế quản mạn tính, viêm gan virus, viêm thận, viêm dạ dày cấp, bệnh tiểu đường, chứng tăng mỡ máu

Kết quả nghiên cứu dược lý

Các thành phần chính của viên nén Gynostemma pentaphyllum là tổng gypenosit, nghĩa là, 83 loại saponin đơn phân với cấu trúc cơ bản của ginsenosit thu được từ quá trình phân tách và chiết xuất của Gynostemma pentaphyllum. Chúng được gọi chung là gypenosit tổng số. Sáu trong số đó là ginsenosit, và phần còn lại của các monome có cấu trúc Malester alkanol có thể được coi là đồng phân của protopanaxadiol hoặc protopanaxatriol . Tổng hàm lượng saponin cao gấp 3 lần nhân sâm Triều Tiên nên được mệnh danh là “Nhân sâm phương Nam”.

Căn cứ vào thành phần cấu tạo trên có thể biết được tác dụng chính của Viên uống Gynostemma Gypenoside là hạ lipid máu. Dưỡng tim và bổ tỳ, dưỡng khí, dưỡng huyết, tiêu đờm, khử huyết ứ. Chủ yếu thích hợp với các chứng bệnh mỡ máu như hồi hộp, khó thở , tức ngực, tê bì chân tay, chóng mặt, nhức đầu, hay quên, ù tai, ra mồ hôi trộm, mệt mỏi, hay đầy bụng, tỳ hư, huyết ứ .

Ngoài ra, viên uống Gynostemma total glycosides còn có thể phòng chống xơ cứng động mạch, thúc đẩy tuần hoàn máu, cải thiện các triệu chứng chân tay lạnh, tê thấp, kém vận động ở người già; nâng cao sức đề kháng và miễn dịch của cơ thể , chống mệt mỏi, chống lão hóa; cân bằng hệ thần kinh , Bình tĩnh. và làm dịu các dây thần kinh, cải thiện giấc ngủ, v.v.

Ứng dụng lâm sàng của giảo cổ lam

Tác dụng giảm cân: Sau hai tháng dùng giảo cổ lam chỉ số BMI giảm từ 25,04 xuống còn 23,12 với P<0,01. Như vậy tác dụng giảm cân của giảo cổ lam là tương đối mạnh, tuy nhiên giảo cổ lam chỉ làm giảm lượng mỡ dư thừa tích tụ ở vùng bụng, đùi và nội tạng do tăng cường chuyển hoá mỡ nhưng lại làm tăng trọng lượng cơ bắp nên chỉ giảm cân tốt ở những người béo.

Tác dụng tăng lực: giảo cổ lam làm tăng lực Có cơ tới 11,112kg, cao hơn hẳn Quercetin (1,8) và Phylamin (1,7). Tác dụng này phù hợp với mục đích dùng giảo cổ lam cho các vận động viên thi đấu để nâng cao thành tích ở Nhật Bản và Trung Quốc (còn được gọi là doping thiên nhiên)

Tác dụng trên huyết áp: sau hai tháng điều trị bằng giảo cổ lam, huyết áp trung bình của các bệnh nhân giảm từ 113, 765 xuống còn 97,868.

Tác dụng giảm mỡ máu: Giảo cổ lam làm hạ mỡ trong máu tới 20%, đặc biệt làm giảm LDL (Cholesterol xấu) 22%

Tác dụng bảo vệ gan: 100 bệnh nhân bị viêm gan B dùng giảo cổ lam trong hai tháng đã cải thiện rõ rệt tình trạng bệnh

Các triệu chứng cơ năng khác: Đau đầu, thiếu máu não, đau tức ngực, choáng ngất, mệt mỏi đều được cải thiện rất tốt. Về ăn, ngủ, đại tiểu tiện đều có cải thiện tốt lên (bệnh nhân dễ ngủ hơn, ngủ sâu giấc, ăn ngon miệng, hạn chế số lần đi tiểu trong đêm, hết táo bón).

Liều dùng, cách dùng giảo cổ lam

Ngày dùng 4-10g dạng thuốc sắc hoặc hãm với nước uống thay chè.

Bài thuốc từ giảo cổ lam

1. Người thiếu khí, tim thiếu âm, hồi hộp, mất ngủ , bứt rứt, bồn chồn: giảo cổ lam 10g, hà thủ ô đỏ 15g, Mạch môn 12g. Thuốc sắc, hoặc ngâm với nước sôi để uống.

2. Người tăng huyết áp, chóng mặt, nhức đầu , bứt rứt, mất ngủ, cáu gắt: Giảo cổ lam 15g, lá Đỗ trọng 10g. Ngâm đồ uống trong nước sôi rồi uống.

3. Viêm gan siêu vi trùng, các chứng vàng do nhiệt ẩm , tiểu tiện vàng đỏ: Giảo cổ lam 15g, cỏ kim tiền 50g. Thêm đường nâu lượng vừa đủ, nước đun sôi để uống .

Những lưu ý khi sử dụng giảo cổ lam

Giảo cổ lam có tác dụng hoạt huyết mạnh do thành phần có hoạt chất saponin (chất có trong nhân sâm) nên phụ nữ có thai, người mắc chứng máu khó đông, trẻ em dưới 6 tuổi, người đang và sau phẫu thuật không nên dùng.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Chỉ những khách hàng đã đăng nhập và mua sản phẩm này mới có thể đưa ra đánh giá.