Diệp hạ châu

Liên hệ

Mô tả

Diệp hạ châu là vị thuốc có vị hơi đắng, ngọt, tính mát. Có tác dụng sát trùng, tiêu độc, tán ứ, thông huyết, điều kinh, lợi tiểu…

Mô tả dược liệu:

Tên khác: Cây chó đẻ, cỏ chó đẻ, trân châu thảo
Tên khoa học: Phyllanthus urinaria L.
Tên Tiếng Trung: 叶下珠 (Yè Xià Zhū)
Thuộc họ: Thầu dầu ( Euphorbiaceae. )

Cây thảo, sống hàng năm hay sống dai, cao 20 – 30cm, có thể đến 60 – 70 cm. Thân nhẵn, thường có màu hồng đỏ. Lá mọc so le, hình bầu dục, xếp sít nhau thành hai dây như một lá kép hình lông chim, mặt trên xanh lục nhạt, mặt dưới màu xám nhạt, dài 1 – 1,5 cm, rộng 3 – 4mm, cuống lá rất ngắn.

Hoa mọc ở kẽ lá, có cuống ngắn, đơn tính cùng gốc, hoa đực ở đầu cành có 6 lá dài, 3 nhị, chỉ nhị ngắn, hoa cái ở cuối cành, 6 lá dài, bầu hình trứng.

Quả nang, hình cầu, hơi dẹt, mọc rủ xuống ở dưới lá, có khía mờ và có gai, hạt hình 3 cạnh.

Mùa hoa: tháng 4 – 6; mùa quả: tháng 7 – 9.

Phân bố, sinh thái

Chi Phyllanthus L có nhiều loài, gồm từ những cây thảo đến các cây bụi hay gỗ nhỏ, phân bố chủ yếu vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới. Ở Việt Nam, chi này có khoảng 40 loài, trong đó đáng chú ý là 2 loài Phyllanthus urinaria L. và P.niruri L có hình dáng gần giống nhau, mọc rải rác ở khắp nơi, trừ vùng núi cao lạnh. Trên thế giới, các loài này cũng có vùng phân bố rộng rãi ở một số nước nhiệt đới châu Á khác như Ấn Độ, Malaysia, Thái Lan, Campuchia, Lào và ở cả Nam Trung Quốc.

Chó đẻ là cây ưa ẩm và ưa sáng hoặc có thể hơi chịu bóng, thường mọc lẫn trong các bãi cỏ, ở ruộng cao (đất trống màu), nương rẫy, vườn nhà và đôi khi ở vùng đồi. Cây con mọc từ hạt vào cuối mùa xuân, sinh trưởng nhanh trong mùa hè và tàn lụi vào giữa mùa thu. Do khả năng ra hoa kết quả nhiều, hạt giống phát tán gần nên cây thường mọc thành đám dày đặc, đôi khi lấn át cả các loại cỏ dại và cây trồng khác.

Thành phần hóa học:

Cây chó đẻ Phyllanthus urinaria chứa nhiều chất thuộc các nhóm hoá học:

  • Flavonoid: kaempferol, quercetin, rutin.
  • Triterpen: stigmasterol, stigmasterol – 3 – 0- β- glucosid. β-sitosterol. β-sitosterol glucosid, lup – 20 (29) -en – 3β – ol.
  • Tanin: acid elagic, acid 3, 3, 4 . tri – 0-methyl elagic, acid galic
  • Phenol : methylbrevifolin carboxylat
  • Acid hữu cơ; Acid succinic, acid ferulic, acid dotriacontanoic

Tính vị – Quy kinh:

  • Vị hơi đắng ngọt, tính mát.
  • Vào kinh can

Bộ phận dùng

Bộ phận sử dụng làm thuốc là toàn cây chó đẻ sau khi bỏ rễ

Thu hái – Sơ chế:

Thu hái vào mùa hè, rửa sạch phơi nắng gần khô, đem phơi trong râm rồi cất dùng.

Bảo quản

Bảo quản dược liệu ở nơi khô thoáng, tránh ẩm ướt

Tác dụng dược lý Diệp hạ châu

Điều trị viêm gan: Tại Việt Nam, khá nhiều công trình nghiên cứu về tác dụng điều trị viêm gan của Diệp hạ châu đã được tiến hành, chẳng hạn: nhóm nghiên cứu của Lê Võ Định Tường (Học Viện Quân Y – 1990 – 1996) đã thành công với chế phẩm Hepamarin từ Phyllanthus amarus; nhóm nghiên cứu của Trần Danh Việt, Nguyễn Thượng Dong (Viện Dược Liệu) với bột Phyllanthin (2001).

Tác dụng trên hệ thống miễn dịch: Vào năm 1992, các nhà khoa học Nhật Bản cũng đã khám phá tác dụng ức chế sự phát triển HIV-1 của cao lỏng Phyllanthus niruri thông qua sự kìm hãm quá trình nhân lên của virus HIV. Năm 1996, Viện nghiên cứu Dược học Bristol Myezs Squibb cũng đã chiết xuất từ Diệp hạ châu được một hoạt chất có tác dụng này và đặt tên là “Nuruside”.

Tác dụng giải độc: Người Việt Nam, Ấn Độ, Trung Quốc dùng Diệp hạ châu để trị các chứng mụn nhọt, lở loét, đinh râu, rắn cắn, giun. Nhân dân Java, Ấn Độ dùng để chữa bệnh lậu. Theo kinh nghiệm dân gian Malaysia, Diệp hạ châu có thể dùng để trị các chứng viêm da, viêm đường tiết niệu, giang mai, viêm âm đạo,… Công trình nghiên cứu tại Viện Dược liệu – Việt Nam (1987 – 2000) cho thấy khi dùng liều 10 – 50g/kg, Diệp hạ châu có tác dụng chống viêm cấp trên chuột thí nghiệm.

Điều trị các bệnh đường tiêu hóa: Cây thuốc có khả năng kích thích ăn ngon, kích thích trung tiện. Người Ấn Độ dùng để chữa các bệnh viêm gan, vàng da, kiết lỵ, táo bón, thương hàn, viêm đại tràng. Nhân dân vùng Haiti, Java dùng cây thuốc này trị chứng đau dạ dày, rối loạn tiêu hóa,..

Bệnh đường hô hấp: Người Ấn Độ sử dụng Diệp hạ châu để trị ho, viêm phế quản, hen phế quản, lao,…

Tác dụng giảm đau: Kenneth Jones và các nhà nghiên cứu Brazil đã khám phá tác dụng giảm đau mạnh và bền vững của một vài loại Phyllanthus, trong đó có cây Diệp hạ châu – Phyllanthus niruri. Tác dụng giảm đau của Diệp hạ châu mạnh hơn indomethacin gấp 4 lần và mạnh hơn 3 lần so với morphin. Tác dụng này được chứng minh là do sự hiện diện của acid gallic, ester ethyl và hỗn hợp steroid (beta sitosterol và stigmasterol) có trong Diệp hạ châu.

Tác dụng lợi tiểu: Y học cổ truyền một số nước đã sử dụng Diệp hạ châu làm thuốc lợi tiểu, trị phù thũng. Ở Việt Nam, Diệp hạ châu được dùng sớm nhất tại Viện Đông y Hà Nội (1967) trong điều trị xơ gan cổ trướng. Một nghiên cứu của trường Đại học Dược Santa Catarina (Brazil-1984) đã phát hiện một alkaloid của Diệp hạ châu (phyllan thoside) có tác dụng chống co thắt cơ vân và cơ trơn, các nhà khoa học đã nhờ vào điều này để giải thích hiệu quả điều trị sỏi thận, sỏi mật của cây thuốc.

Điều trị tiểu đường: Tác dụng giảm đường huyết của Diệp hạ châu (Phyllanthus niruri) đã được kết luận vào năm 1995, đường huyết đã giảm một cách đáng kể trên những bệnh nhân tiểu đường khi cho uống thuốc này trong 10 ngày.

Công năng

Cây chó đẻ có vị hơi đắng, tính mát, có tác dụng tiêu độc, sát trùng, tiêu viêm, tán ứ, thông huyệt mạch, lợi tiểu. 

Công dụng

Cây chó đẻ được dùng chữa đau viêm họng, đinh râu, mụn nhọt, viêm da, lở ngứa, sản hậu ứ huyết đau bụng, trẻ em tưa lưỡi (giã cây tươi, lọc lấy nước cốt bôi), chàm má (giã nát đắp). Ngoài ra còn dùng chữa bệnh gan, sốt, rắn rết cắn, và dùng cây tươi giã đắp, hoặc dịch ép cây tươi bôi ngoài, liều lượng không hạn chế.

Chủ trị

Trị trẻ con cam tích, phù thũng do viêm thận, nhiễm trùng đường tiểu, sỏi bàng quang, viêm ruột, tiêu chảy, họng sưng đau.

Trị mẩn ngứa, mụn nhọt ngoài da, suy gan do nghiện rượu, sốt rét, ứ mật, lỵ amip, nhiễm độc

Viêm gan B dùng Diệp hạ châu 10g, Uất kim 5g sắc uống

Xơ gan cổ trướng dùng Diệp hạ châu độc vị sắc uống

Kết quả nghiên cứu dược lý

Thí nghiệm trên động vật cho thấy diệp hạ châu có tác dụng ức chế virus viêm gan B , có thể bảo vệ tế bào gan và nâng cao vai trò chức năng của lực lượng miễn dịch tế bào .

Tác dụng chống HBV của Phyllanthus urinaria in vitro: Sau khi so sánh và sàng lọc các cây khác nhau về hoạt tính chống HBV, Phyllanthus urinaria cho thấy hiệu quả chống HBV tốt nhất.

Tác dụng chống HBV-DNA của diệp hạ châu trong ống nghiệm: Các thí nghiệm đã xác nhận rằng diệp hạ châu có thể ức chế đáng kể hoạt động của HBV-DNA và DNA polymerase , đồng thời có thể ức chế sự biểu hiện của HBSAG và HBEAG trong dòng tế bào 2.2.15 và hoạt động ức chế của nó phụ thuộc vào liều lượng.

Tác dụng của viên diệp hạ châu đối với bảo vệ gan động vật: Thí nghiệm trên động vật đã nghiên cứu tác dụng bảo vệ của viên diệp hạ châu đối với tổn thương gan cấp tính ở chuột do D -galactosamine gây ra và tổn thương gan cấp tính ở chuột do carbon tetroxide. Kết quả Nhóm liều cao và liều thấp diệp hạ châu có tác dụng bảo vệ rõ rệt đối với tổn thương gan do thuốc hóa học.

Tác dụng của viên Phyllanthus vulgaris trong việc cải thiện chức năng miễn dịch: Các thí nghiệm trên động vật đã nghiên cứu tác dụng của viên Diệp hạ châu đối với sự hình thành E- rose và sự tăng trọng của các cơ quan miễn dịch của tuyến ức động vật . Kết quả của hai thí nghiệm cho thấy diệp hạ châu có tác dụng tăng cường đáng kể chức năng miễn dịch của động vật. Nâng cao khả năng chống lại virus của cơ thể.

Phyllanthin và hypophyllanthin có tác dụng bảo vệ tế bào gan chuột cống trắng chống tính độc hại tế bào gây bởi carbon tetraclorid và galactosamin. Chất triterpen triacontanol phân lập từ cây chó đẻ có tác dụng bảo vệ gan chống lại tính độc hại tế bào gây bởi galactosamin trên tế bào gan chuột cống trắng. Điều này xác minh ít nhất một phản tác dụng bảo vệ gan của cao cấn cây chó đẻ trên chuột cống trắng.

Ứng dụng lâm sàng của Diệp Hạ Châu

Diệp hạ châu được ứng dụng lâm sàng trong điều trị các bệnh về gan, điều trị các bệnh về đường tiêu hóa, hỗ trợ điều trị chữa sỏi mật, sỏi thận….

Liều dùng, cách dùng Diệp hạ châu

Dùng khô từ 15-30g, tươi 30-60g. Sắc uống. Có khi dùng tươi giã đắp nơi nhọt, lở.

Bài thuốc từ Diệp hạ châu

Chữa nhọt độc sưng đau: Cây chó đẻ một nắm với một ít muối giã nhỏ, chế nước chín vào, vắt lấy nước cốt uống, bã đắp chỗ đau (Bách gia trần vàng)

Chữa bị thương ứ máu: Lá cành cây chó đẻ và mần tưới mỗi thứ một nắm giã nhỏ, chế đồng tiện (nước tiểu trẻ em trai) vào, vắt lấy nước uống, bã đắp hoặc hoà thêm bột đại hoàng 8 – 12g thì càng tốt (Hoạt nhân toát yếu). 

Chữa bị thương đứt, bị chém, chảy máu: Cây chó đẻ với vôi giã nhỏ, đắp vào vết thương (Bách gia trân tàng). 

Chữa lở loét thối thịt không liền miệng: Lá cây chó đẻ, lá thồm lồm, bằng nhau, đinh hương 1 nụ, giã nhỏ đắp (Bách gia trân tàng). 

Chữa bệnh chàm (eczema) mãn tính: Cây chó đẻ, vò, xát nhiều lần, làm liên tục hàng ngày sẽ khỏi.

Chữa viêm gan vàng da, viêm thận đái đỏ, hoặc viêm ruột tiêu chảy, hoặc mắt đau sưng đỏ: Cây chó đẻ 40g, mã đề 20g, dành dành 12g sắc uống.

Chữa sốt rét (Triệt ngược thang): Cây chó đẻ 8g: thảo quả, dây hà thủ ô, lá mần trầu ta tươi, thường sơn, dây gắm, mỗi vị 10g . binh lang ( hạt cau), ô mai, dày cóc (Derris trifoliata Lour ), mỗi vị 4g. Sắc với 600ml nước, còn 200ml, chia uống 2 lần trước khi lên cơn sốt rét 2 giờ. Nếu không hếtt cơn. Thêm sài hồ 10g.

Chữa ăn không ngon miệng, đau bụng, sốt, nước tiểu màu sẫm:  Cây chó đẻ 1g, nhọ nồi 3g, xuyên tâm liên 1g. Tất cả những vị thuốc trên phơi khô trong tâm và tán bột. Sắc bột thuốc này và uống hết ngay một lúc, Uống mỗi ngày 3 lần (Y học dân gian Ấn  Độ).

Những lưu ý khi sử dụng Diệp Hạ Châu

Phụ nữ có thai không nên dùng.

Người có cơ địa hàn không nên sử dụng trong thời gian dài, nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng.

Người hay bị lạnh bụng, đầy hơi khó tiêu hay tiêu chảy dùng diệp hạ châu sẽ khiến bệnh tình nặng hơn.

Một số câu hỏi thường gặp về Diệp hạ châu

Phụ nữ có thai dùng diệp hạ châu được không?

Nếu lạm dụng diệp hạ châu, có ảnh hưởng tới sức khỏe không?

Dùng diệp hạ châu thường xuyên, có giảm cân được không?

Diệp hạ châu có tác dụng như thế nào?

Lời khuyên

Đối với những người không có bệnh lý nền về gan, thận nên tham khảo ý kiến chuyên môn trước khi sử dụng. 

Đặc biệt, tuyệt đối không sử dụng quá liều lượng và sử dụng liên tục trong một thời gian dài. Bởi việc này có thể dẫn đến tổn thương gan, thận.

Tuyệt đối không uống quá liều lượng quy định đặc biệt là những người có sức khỏe bình thường tránh ảnh hưởng đến chức năng gan, thận.

Lạm dụng diệp hạ châu sẽ làm tăng nguy cơ vô sinh, gây xơ gan, teo gan, phá vỡ hồng cầu, suy nhược sức khỏe.

Không nên sử dụng diệp hạ châu như các loại trà bình thường mà cần có liệu trình phù hợp với từng đối tượng.

Nên uống sau khi ăn no ít nhất 30 phút, không dùng trong lúc đói tránh ảnh hưởng đến dạ dày và hệ tiêu hóa. Đồng thời, đối với những người bị hạ đường huyết thì có thể thêm đường hoặc mật ong khi uống.

Nếu thấy có những dấu hiệu bất thường khi sử dụng hãy ngưng sử dụng thảo dược và kiểm tra tại các cơ sở y tế.

Mua dược liệu tại các cơ sở bán uy tín, chất lượng, tuyệt đối không sử dụng thảo dược bị nấm mốc, không rõ nguồn gốc xuất xứ để tránh gây hại cho cơ thể.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Chỉ những khách hàng đã đăng nhập và mua sản phẩm này mới có thể đưa ra đánh giá.