Dây thìa canh

Liên hệ

Mô tả

Ngày càng có nhiều người bị bệnh tiểu đường (Đái tháo đường). Do đó nhu cầu và mong muốn tìm đến các sản phẩm giúp đẩy lùi bệnh là điều dễ hiểu. Và cây Dây thìa Canh là một trong số dược liệu ngày càng được nhiều người tim mua. Vậy Dây thìa canh có phải là “thần dược” chữa tiểu đường? Hãy cùng Dược liệu Gia Khương tìm hiểu trong bài viết dưới đây nhé!

Thông tin chung về đặc điểm sinh học của dây thìa canh:

Dây thìa canh còn có tên khác là: Dây Muôi, Lừa Ty Rừng.
Tên khoa học: Gymnema sylvestre (Retz.) R. Br. ex Schult.
Họ Thiên lý (Asclepiadaceae)

Đặc điểm

Dây leo cao 6-10m, nhựa mủ màu vàng, thân có lông dài 8-12cm, to 3mm, có lỗ bì thưa. Lá có phiến bầu dục xoan ngược thon dài 6-7cm, rộng 2,5-5cm, đầu nhọn, có mũi, gân phụ 4-6

cặp, rõ ở mặt dưới, nhăn lúc khô; cuống dài 5-8mm. Hoa nhỏ, màu vàng, xếp thành xim dạng tán ở nách lá, cao 8mm, rộng 12-15mm; đài có lông mịn và rìa lông; tràng không lông ở mặt ngoài, tràng phụ là 5 răng. Quả đại dài 5,5cm, rộng ở nửa dưới; hạt dẹp, lông mào dài 3cm.

Hoa tháng 7, quả tháng 8.

Thành phần hóa học

Thân cây chứa một chất glucosidic là acid gymnemic, rất gần với acid chrysophanic nhưng khác về một số tính chất. 

Lá chứa những hợp chất hữu cơ, 2 hydrat carbon, chlorophylle a và b, phytol, nhựa, acid tartric, inositol, các hợp chất anthraquinonic và acid gymnemic.

Phân bố, sinh thái

Thường mọc trong các bờ bụi, hàng rào tại một số nơi ở miền Bắc Việt Nam từ Hải Hưng, Hải phòng, Hà Bắc, Ninh Bình tới Thanh Hoá. Còn phân bố ở Trung Quốc, Ấn Độ, Inđônêxia. 

Bộ phận dùng

Dây, lá – Caulis et Folium Gymnemae Sylvestris.

Thu hái – Sơ chế

Thu hái các bộ phận của toàn cây quanh năm, dùng tươi hay phơi khô.

Bảo quản

Sau khi phơi khô bảo quản trong túi nilon, để nơi khô thoáng

Vị thuốc: 

Tính vị – Quy kinh

Dây thìa canh có vị đắng, chát

Tác dụng dược lý và chủ trị

a. Tác dụng của dây thìa canh trong y học hiện đại

Tác dụng trị tiểu đường

Dây thìa canh có đặc tính khử hoạt tính ngọt nhờ sự hiện diện của saponin triterpene được gọi là axit gymnemic, gymnemasaponins và gurmarin. Các thử nghiệm thực nghiệm đã xác nhận tác dụng hạ đường huyết của dây thìa canh trên những con chuột được điều trị bằng beryllium nitrate và streptozotocin. 

Tác dụng trong điều trị sâu răng

Sâu răng có thể được định nghĩa là tình trạng nhiễm trùng răng, xảy ra do nhiều loại vi khuẩn gram dương như S. aureus, S. mitis và S. mutans, và Candida albicans dạng nấm bám vào bề mặt răng. thông qua việc giải phóng polysaccharid ngoại bào từ sucrose và chuyển hóa đường thành axit hữu cơ chủ yếu là axit lactic dẫn đến khử khoáng men răng.  

Tác dụng kháng sinh và kháng khuẩn

Hoạt tính kháng sinh và kháng khuẩn của chiết xuất khác nhau trong dây thài canh được xác định chống lại một số tác nhân gây bệnh, cụ thể là, S.aureus , E.coli , và B. subtilis trong khi không có hoạt động đã được quan sát chống lại vi khuẩn gram âm. Chất chiết xuất từ ​​lá dây thìa canh cho thấy triển vọng tốt vì một phương thuốc thảo dược kháng sinh có hiệu quả như công thức thảo dược để điều trị các bệnh nhiễm trùng liên quan đến vi khuẩn. Hoạt tính kháng khuẩn của dây thìa canh và axit gymnemic cũng được nghiên cứu chống lại E. coli và B. cereus và tác dụng kháng khuẩn đáng kể đối với vi khuẩn. 

Tác dụng chống viêm

Trong y học Ayurvedic, lá dây thìa canh đã được sử dụng rộng rãi và được coi là có vị đắng, chát, thanh nhiệt, tiêu thũng, bổ gan, an thai và chống viêm. Các thành phần hoạt tính sinh học trong dây thìa canh được gọi là tannin và saponin chịu trách nhiệm cho hoạt động chống viêm của cây. 

Tác dụng độc của nó biểu hiện bởi các trạng thái làm ăn kém ngon, ỉa chảy, suy nhược. Nó kích thích tim và hệ thống tuần hoàn, gây bài tiết nước tiểu. 

Tác dụng chống ung thư và độc tế bào

Nhiều saponin có nguồn gốc thực vật, cụ thể là ginsenosides, đậu nành và saikosaponin đã được phát hiện có hoạt tính chống ung thư đáng kể. Khả năng chống ung thư của gymnemagenol trên các dòng tế bào ung thư HeLa trong điều kiện in vitro , đã được xác định. Hoạt tính gây độc tế bào của saponin đã được kiểm tra bằng xét nghiệm tăng sinh tế bào MTT. 

Tác dụng chống tăng lipid máu

Tỷ lệ bệnh mạch vành là nguyên nhân có tỷ lệ tử vong cao hơn các nguyên nhân khác cộng lại. Yếu tố chính gây xơ vữa động mạch và các rối loạn liên quan như bệnh mạch vành là tăng lipid máu. Giảm nồng độ cholesterol trong huyết thanh có thể làm giảm đáng kể nguy cơ mắc bệnh tim mạch vành. Do những hạn chế của thuốc tổng hợp là có tác dụng phụ, các công thức có nguồn gốc từ thực vật mang lại triển vọng tốt cho việc điều trị bệnh tim. Các chế phẩm axit gymnemic đã được chứng minh là có hiệu quả chống lại bệnh béo phì.

Tác dụng kích thích miễn dịch

Điều hòa miễn dịch được gọi là sự điều chỉnh hoặc kiểm soát khả năng miễn dịch liên quan đến việc tăng cường hoặc giảm các phản ứng miễn dịch. Phản ứng của cơ thể đối với một tình trạng cụ thể có thể được điều chỉnh bởi tác nhân tăng cường hoặc ngăn chặn hành động của nó. Dây thìa canh được báo cáo là cây kích thích miễn dịch và lá có tác dụng kích thích miễn dịch. Nước chiết xuất từ ​​lá đã được thử nghiệm cho các hoạt động kích thích miễn dịch bằng cách phát hiện sự di chuyển của bạch cầu trung tính, thử nghiệm hóa chất điều hòa, khả năng thực bào của C. albicans bị giết và xét nghiệm nitroblue tetrazolium. Nước chiết xuất từ ​​lá dây thìa canh cho thấy hoạt động kích thích miễn dịch đáng chú ý ở 10, 25, 50, 100 và 1000  μg / mL trên bạch cầu trung tính của người trong điều kiện invitro.

Tác dụng bảo vệ gan

Tác dụng bảo vệ gan của chiết xuất cồn hydro của dây thìa canh đã được Srividya et al đánh giá. Tế bào gan của chuột (mới chế biến) được xử lý với các nồng độ khác nhau của chiết xuất hydrocacbon được chuẩn bị bằng quy trình ngâm nước nóng. Dịch chiết ở nồng độ 200, 400 và 600  μ g / mL cho thấy độc tính chống nhiệt đáng kể chống lại độc tính trên gan do D-galactosamine gây ra, và nồng độ 800  μ g / mL được phát hiện là gây độc tế bào. Các tế bào biểu hiện sự phục hồi đáng kể của các thông số sinh hóa đã thay đổi theo hướng bình thường ( P<0,001) khi so sánh với các nhóm được điều trị bằng D-galactosamine theo cách phụ thuộc vào liều lượng, khi được điều trị bằng chiết xuất hydroalcoholic các chiết xuất khác nhau của dây thìa canh

Tác dụng chữa lành vết thương

Dịch chiết cồn của lá dây thìa canh được tìm thấy có hoạt tính chữa lành vết thương đáng kể ở chuột. Theo Kiranmai et al. chiết xuất hydroalcoholic của dây thìa canh có đặc tính chữa lành vết thương tốt so với nhóm đối chứng. Phân tích TLC, co vết thương và các thử nghiệm định tính đã hỗ trợ tác dụng hiệp đồng chữa lành vết thương của cây. Hoạt động chữa lành vết thương tăng lên của các chất chiết xuất từ ​​cồn có cồn có thể là do hoạt động loại bỏ các gốc tự do và sự hiện diện của các chất phytoconstituents (flavonoid) có thể hoạt động riêng lẻ hoặc có tác dụng phụ gia. Các flavonoid trong chiết xuất cồn được phát hiện bằng TLC và phân tích phytochemical.

b. Tác dụng của dây thìa canh trong y học cổ truyền

Theo y học cổ truyền, lá của dây thìa canh được sử dụng để điều trị bệnh tiểu đường và các rối loạn khác. Trong khi hoa và vỏ cây được dùng trong các bệnh liên quan đến đờm. Các tài liệu cổ về y học Ấn Độ, Sushruta , mô tả dây thìa canh như một kẻ hủy diệt bệnh madhumeha (đường niệu) và các rối loạn tiết niệu khác. 

Dịch chiết của dây thìa canh được cho là một vị thuốc có vị chát đắng, chống viêm, an thai, tiêu thũng, bổ gan, gây nôn, lợi tiểu, thanh nhiệt, tiêu thũng, kích thích, tẩy giun sán, nhuận tràng, thông tim, long đờm, hạ sốt, và bổ tử cung. Cây cũng thể hiện tầm quan trọng về mặt y học trong việc điều trị bệnh vàng da, táo bón, bệnh tim, hen suyễn, viêm phế quản, vô kinh, viêm kết mạc, thận và mụn nước, chứng khó tiêu, bệnh nấm da và bệnh Parkinson. 

Các báo cáo trong các tài liệu cổ cho rằng cây có nhiều ứng dụng y học, cụ thể là thuốc xổ giun, hạ sốt, làm se, an thần, an thai, bổ tim, tiêu hóa, lợi tiểu, trị ho khó tiêu, trĩ, gan lách to, nhuận tràng, kích thích, dạ dày, bổ tử cung, ngắt quãng sốt, vàng da và bệnh viêm da dầu. Vỏ rễ có tác dụng làm thuốc gây nôn, long đờm và giảm đau đối với cơ thể và nước ép rễ trong điều trị rắn cắn. Dịch chiết của cây cũng rất hữu ích trong việc điều trị chứng mót rặn, đau bụng, cổ chướng, long đờm, rối loạn mắt, tim và các bệnh hô hấp.

Liều dùng, cách dùng

Liều lượng khuyến cáo khi sử dụng dây thìa canh phụ thuộc vào từng loại hình thức tiêu thụ của mỗi người

  • Dạng trà: Đun sôi lá trong 5 phút, sau đó ngâm trong 10p – 15p trước khi uống
  • Dạng bột: Bắt đầu với 2 gram, tăng lên 4 gram nếu không có tác dụng phụ
  • Dạng viên nang: 100Mg cho 3 đến 4 lần mỗi ngày. 

Bài thuốc từ dây thìa canh

Bài thuốc 1: Cây thìa canh chữa tiểu đường

Nguyên liệu: dây thìa canh khô 50g – 80g

Cách thực hiện: Cho nguyên liệu trên đun với 1,5 lít nước. Sử dụng trong ngày, thường xuyên khoảng từ 3 đến 6 tháng.

Ngoài cách đun sắc, dây thìa canh cũng có thể dùng cách hãm thành trà.

Cách pha trà: Cho khoảng 10g dây thìa canh khô vào ấm, cho 150ml nước sôi tráng qua. Sau đó cho khoảng 500ml tùy theo liều lượng dùng đợi 5 – 7 phút cho nước ngấm vào trà và thưởng thức khi trà còn nóng.

Người chữa tiểu đường, cần chú ý uống trước bữa ăn 30 phút. Điều này sẽ giúp chất acid gymnemic trong dây thìa canh phát huy tốt tác dụng giảm đường huyết. Nhiều bệnh nhân tiểu đường sử dụng thìa canh sai cách, không uống đúng thời điểm khiến hiệu quả chữa bệnh không cao.

Bài thuốc số 2: Cây thìa canh chữa trị vết rắn độc cắn

Nguyên liệu: dây thìa canh

Cách thực hiện: Cho dây thìa canh khô vào ấm sắc lấy nước uống hoặc dùng quả, rễ tươi, thân dã nhuyễn đắp lên vết thương.

Bài thuốc 3: Cây thìa canh hỗ trợ trị phong thấp

Nguyên liệu: dây thìa canh khô 100g

Cách thực hiện: Cho dây thìa canh khô vào ấm sắc uống thay nước hàng ngày.

Lưu ý khi sử dụng dây thìa canh

Sử dụng dây thìa canh với liều lượng thích hợp

Theo các nghiên cứu thì dây thìa canh và các chiết suất của chúng là an toàn đối với cơ thể. Nhất là trong trường hợp sử dụng đúng cách và đúng liều lượng cho phép. Tuy nhiên, có một vài tác dụng phụ nhỏ được ghi nhận khi sử dụng quá liều loại dược liệu này. Do đó, nếu bạn không biết nên sử dụng chúng như thế nào. Tốt nhất nên bắt đầu với liều lượng ít và có thể tăng lên sau khi cơ thể đã quen dần.

Nếu dùng liều cao có thể dẫn đến các tác dụng phụ bao gồm hạ đường huyết, suy nhược, run rẩy, đổ mồ hôi nhiều và loạn dưỡng cơ.

Tuy nhiên, nếu việc sử dụng dẫn đến các tình trạng như đau bụng. Thậm chí là tiêu chảy, thì tốt nhất bạn nên ngừng sử dụng loại dược liệu này. Có thể sử dụng lại khi các triệu chứng này biến mất hoàn toàn.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Chỉ những khách hàng đã đăng nhập và mua sản phẩm này mới có thể đưa ra đánh giá.