Danh sách dược liệu có độc tính làm thuốc được ban hành bởi bộ y tế

Dược liệu có độc tính là gì?

Trước tiên, cần hiểu “độc dược” là gì? Chỉ 2 từ này đã nói lên trọn vẹn ý nghĩa của nó: “độc” là độc chất, còn “dược” là dược liệu. Vậy tạm định nghĩa “độc dược là những dược liệu có chứa chất độc được con người bào chế để chữa trị nhiều bệnh chứng”

Trong lịch sử và truyền thuyết, chất độc giữ vai trò chủ đạo, vừa như một chất gây hại vừa như một loại thuốc giải độc. Dược phẩm thiết yếu ngày nay đều có nguồn gốc từ những loại độc dược bào chế từ thời cổ đại. Đặc điểm của độc dược là những chất gây hại cho cơ thể, qua da hay qua đường ruột. Trong khi nọc độc được truyền từ một vết cắn hay vết đốt thì độc tố lại được sản sinh một cách tự nhiên. Từ “độc dược” được sử dụng để mô tả những chất có hại nhằm nhấn mạnh đến sự nguy hiểm.

Bạn đọc có thể tải thông tư của BYT tại đây

Nguyên tắc xây dựng và tiêu chí lựa chọn dược liệu vào Danh mục dược liệu độc làm thuốc

Nguyên tắc xây dựng Danh mục dược liệu độc làm thuốc:

a) Bảo đảm an toàn cho người sử dụng;

b) Bảo đảm việc tiếp cận thuốc, dược liệu kịp thời cho người sử dụng;

c) Phù hợp với thực tế sử dụng, cung ứng dược liệu của Việt Nam;

d) Hòa hợp với các nguyên tắc, quy định trong phân loại dược liệu độc làm thuốc của các nước trong khu vực và trên thế giới;

đ) Phù hợp với các tài liệu y văn về sử dụng dược liệu, kinh nghiệm sử dụng dược liệu độc làm thuốc, cơ sở dữ liệu về dược liệu độc trên thế giới, các bài báo được đăng tải trên các tạp chí khoa học và các tài liệu khác có liên quan.

Tiêu chí lựa chọn dược liệu vào Danh mục dược liệu độc làm thuốc:

Dược liệu đáp ứng các tiêu chí sau xem xét lựa chọn đưa vào Danh mục dược liệu độc làm thuốc:

a) Dược liệu được sử dụng làm thuốc có độc tính cao gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe, tính mạng người sử dụng;

b) Dược liệu trong quá trình sử dụng có thể gây ra phản ứng có hại nghiêm trọng đã được biết hoặc được Tổ chức Y tế thế giới, cơ quan quản lý có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài khuyến cáo có thể gây ra phản ứng có hại nghiêm trọng;

c) Dược liệu dùng làm thuốc cần phải chú ý đến cách sử dụng, kiểm soát chặt chẽ liều dùng, đối tượng dùng và phải được chế biến theo quy trình nghiêm ngặt, đúng kỹ thuật;

d) Dược liệu có phạm vi liều dùng hẹp, phải thận trọng khi dùng, có ảnh hưởng đến việc chẩn đoán và điều trị bệnh cần phải theo dõi lâm sàng;

đ) Được chỉ định trong điều trị nhất thiết phải có tư vấn và theo dõi của thầy thuốc.

Mục đích ban hành Danh mục dược liệu độc làm thuốc

Danh mục dược liệu độc làm thuốc là cơ sở để cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền thực hiện quy định về quản lý đối với dược liệu độc trong kinh doanh, đăng ký, ghi nhãn, kê đơn, cấp phát, chế biến, bảo quản, sử dụng, thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và các hoạt động khác có liên quan.

Danh mục dược liệu độc làm thuốc

Ban hành kèm theo Thông tư này “Danh mục dược liệu độc làm thuốc” bao gồm:

Danh mục dược liệu có độc tính nguồn gốc thực vật

(Ban hành kèm theo Thông tư số 42/2017/TT-BYT ngày 13 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

TTTên dược liệuTên khoa học của cây thuốcBộ phận chứa độc tính dùng làm thuốcTên gọi khác
(1)(2)(3)(4)(5)
1Ba đậu (*)Croton tiglium L., họ Thầu dầu (Euphorbiaceae)HạtSemen Crotonis tigliiBã đậu, Mần đề, Ba nhân, Lão dương tử, Mác vát
2Ba đậu nam (*)Jatropha curcas L., họ Thầu dầu (Euphorbiaceae)HạtSemen Jatrophae curcasDầu mè, Dầu lai, Đông thụ, Nhao (Tày)
3Bạch hoa xàPlumbago zeylanica L., họ Đuôi công (Plumbaginaceae)Rễ, láFolium, Radix Plumbaginis zeylanicaeBạch tuyết hoa, cây Đuôi công
4Bán hạ nam (*)Typhonium trilobatum (L.) Schott., họ Ráy (Araceae)Thân rễRhizoma Typhonii trilobatiCủ chóc, Lá ba chìa, Cây chóc chuột
5Bán hạ bắc (*)Pinellia ternata (Thunb.) Breit., họ Ráy (Araceae).Rễ, ThânRhizoma Pinelliae ternataeBán hạ Trung Quốc
6BelladonAtropa belladona L., họ Cà (Solanaceae)Lá, rễ, quả hạtFolium, caulis, fructus, Semen Atropae belladonae 
7Cà độc dượcDatura metel L. forma alba., Họ Cà (Solanaceae)Hoa, láFlos, Folium Daturae metelisMạn đà la, Cà diên, Cà lục lược
8Cam thảo dây (***)Abrus precatorius L., họ Đậu (Fabaceae)HạtSemen Abri precatoriiDây cườm, Dây chi, Tương tư tử, Tương tự đậu
9Cam toại (*)Euphorbia sieboldiana Morren et Decaisne., họ Thầu dầu (Euphorbiaceae)RễRadix Euphorbiae sieblodianae 
10Cây bã thuốcLobelia pyramidalis Wall., họ Lô biên (Lobeliaceae)Toàn câyHerba Lobeliae pyramidalisSang dinh (H’Mông)
11Cây dầu giunChenopodium ambrosioides L. họ Rau muối (Chenopodiaceae)Tinh dầuOilCây rau muối, thổ kinh giới
12Dừa cạnVinca rosea L. họ Trúc đào (Apocynaceae)Herba RoseaeTrường xuân hoa
13Dương địa hoàngDigitalis purpurea L., Digitalis spp., họ Hoa mõm chó (Scrophulariaceae)Folium DigitalisDigital
14Đại kíchEuphorbia pekinensis Rupr., họ Thầu dầu (Euphorbiaceae)RễRadix Euphorbiae pekinensis 
15Đào nhân (*)Prunus persicae (L.) Batsch, họ Hoa hồng (Rosaceae)HạtSemen Pruni 
16Giam đẹpMitragyna speciosa (Korth.) Havil., họ Cà phê (Rubiaceae)Lá, vỏ và rễFolium, cortex, caulis Mitragynae speciosae 
17Khổ Hạnh nhân (*)Prunus armeniaca L., họ Hoa hồng (Rosaceae)HạtSemen Armeniacae amarumHạnh nhân đắng
18Hoàng nàn (*)Strychnos wallichiana Steud. ex DC., họ Mã tiền (Loganiaceae)Vỏ thân, vỏ cànhCortex Strychni wallichianaeVỏ doãn
19Trúc đàoNerium oleander L., Nerium indicum Miller, họ Trúc đào (Apocynaceae)Folium Nerii oleanderis 
20Lô bê liLobelia nicotianifolia Roth ex Schult, họ Lô biên (Lobeliaceae)Toàn câyHerba Lobeliae inflatae 
21Lu lu đựcSolanum nigrum L., họ Cà (Solanaceae)Toàn câyHerba Solani nigri 
22Ma hoàngEphedra sinica Staff., E. equisetina Bunge., E. intermedia Schrenk. et C. A. Meyer; họ Ma hoàng (Ephedraceae)Phần trên mặt đấtHerba Ephedrae 
23Mã đậu linhAristolochia spp., gồm: A. contorta Bunge; A. debilis Sieb.et Zucc., họ Nam mộc hương (Aristolochiaceae)Rễ Radix Aristolochiae Quả Fructus AristolochiaePhần trên mặt đấtHerba AristolochiaeCây khổ rách
24Mã tiền (*)Strychnos nux- vomica L., họ Mã tiền (Longaniaceae)HạtSemen Strychni nux-vomicaeHạt mã tiền
25Quảng Mộc thôngAristolochia spp., họ Nam mộc hương (Aristolochiaeae)Thân leoCaulis Aristolochiae 
26Nguyên hoaDaphne genkwa Siebold & Zuccarini, họ Trầm (Thymelaeaceae)HoaFlos Daphnes genkwae 
27Nha đảm tửBrucea sumatrana, họ Khổ sâm (Simarubaceae)HạtFructus Bruceae sumatranaeKhổ sâm cho hạtSầu đâu cứt chuột
28Phụ tử (*)Aconitum spp., bao gồm: A. fortuneHemsl.; A. carmichaeli Debx., họ Mao lương (Ranunculaceae)Rễ củ nhánhRadix AconitiCủ gấu tàu, ấu tàu, Thảo ô, Xuyên ô
29Ô đầu (**)Aconitum spp., bao gồm: A. fortunei Hemsl.; A. carmichaeli Debx., họ Mao lương (Ranunculaceae)Rễ củ chínhRadix AconitiCủ gấu tàu, ấu tàu,Thảo ô, Xuyên ô
30PilocarpusPilocarpus spp., họ Cam (Rutaceae)Folium Pilocarpi 
31Quảng Phòng kỷAristolochia spp., bao gồm: A. westlandii Hemsl..; A. heterophylla Hemsl.,… họ Nam mộc hương (Aristolochiaeae)RễRadix Aristolochiae 
32Thạch xương bồ (*)Acorus gramineus Soland. var. macrospadiceus Yamamoto Contr.; Acorus calamus L. var. angustatus Bess., họ Ráy (Araceae)Thân rễRhizoma AcoriXương bồ, Thạch xương bồ lá to, Thủy xương bồ.
33Thầu dầuRicinus communis L., họ Thầu dầu (Euphorbiaceae)HạtSemen Ricini communisTỷ ma tử, Thầu dầu
34Thiên nam tinh (*)Arisaema spp., bao gồm: A. consanguineum Schott;A. heterophyllum Blume, họ Ráy (Araceae)Thân rễRhizoma Arisaematis 
35Thiên tiên tử sốngHyoscyamus niger L., họ Cà (Solanaceae)Lá, hạtFolium, semen Hyoscyami nigeris 
36Thông thiênThevetia peruviana Pers., họ Trúc đào (Apocynaceae)HạtSemen Thevetiae peruvianae 
37Thương lục (*)Phytolacca esculenta Van Hout., họ Thương lục (Phytolaccaceae)RễRadix Phytolaccae esculentaeKim thất nương, Trưởng bất lão
38Tỏi độcColchicum autumnale L., họ Tỏi độc (Colchicaceae)HạtSemen Colchici autumnalis 
39Vạn tuếCycas revoluta, họ Tuế (Cycadaceae)Hạt, lá, nón, rễ Semen, Folium, Conus et Radix Cycatis Revolutae. 
40Vòi voiHeliotropium indicum L., họ Vòi voi (Boraginaceae)Toàn câyHerba HelitropiiCẩu vĩ trùng
41XoanMelia azedarach L., họ Xoan (Meliaceae)Vỏ thân, vỏ cành to, vỏ rễCortex Meliae 

(*) Là dược liệu phải được chế biến theo đúng phương pháp chế biến do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định trước khi dùng làm thuốc.

(**) Là dược liệu chỉ dùng ngoài (không dùng đường uống)

(***) Là dược liệu ngoài bộ phận dùng chứa độc tính đã nêu trong Danh mục, các bộ phận dùng làm thuôc khác không chứa độc tính.

Danh mục dược liệu có độc tính nguồn gốc Động Vật

(Ban hành kèm theo Thông tư số 42/2017/TT-BYT ngày 13 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

TTn dược liệuTên khoa học của động vậtBộ phận có chứa độc tính dùng làm thuốcTên gọi khác
(1)(2)(3)(4)(5)
1Bọ hung (*)Catharsius molossus L., họ Bọ hung (Geotrupidae)Thân bỏ đầu, chân, cánhKhương lang
2Ngô công (*)Scolopendra morsitans L., họ Ngô công (Scolopendridae)Cả con Scolopendra, Rút ruột, bỏ đầu, chần, sao vàngCon Rết, Thiên long, Bách túc trùng, Bách cước
3Sâu ban miêu (*)Mylabris cichorii L., Mylabris phalerata Pallas, Họ Ban miêu (Meloidae)Cả con sâuMylabrisBan miêu, Nguyên thanh, Ban manh, Ban mao, Sâu đậu
4Thiềm tô (*)Bufo melanostictus Schneider, Bufo gargarizans Cantor, họ Cóc (Bufonidac)Nhựa lấy từ tuyến sau tai và tuyến trên da con Cóc Venenum BufonisNhựa (mủ) Cóc
5Toàn yết (*)Buthus martensii Karsch, họ Bọ cạp (Buthidae)Cả conScorpioBọ cạp, Toàn trùng, Yết tử, Yết vĩ.

(*) Là dược liệu phải được chế biến theo đúng phương pháp chế biến dọ Bộ trưởng Bộ Y tế quy định trước khi dùng làm thuốc.

Danh mục dược liệu có độc tính nguồn gốc khoáng vật

(Ban hành kèm theo Thông tư số 42/2017/TT-BYT ngày 13 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

TTTên dược liệuTên khoa học của khoáng vậtThành phần hóa học chínhTên gọi khác
(1)(2)(3)(4)(5)
1Bàng sa (*)BoraxNatri tetraborat (Na2B4O7.10H2O)Hàn the, Bồng sa, Bàng sa, Bồn sa, Nguyệt thạch
2Duyên đơn (*)MiniumChì oxyt (Pb3O4).Hồng đơn, Hoàng đơn, Duyên hoàng, Đơn phấn, Tùng đơn, Châu đơn, Châu phấn
3Duyên phấn (*)Ceru – situmChì carbonat, thường chứa Ag, Sr, Zn, CsBạch phấn
4Hùng hoàng (*)RealgarArsenic disulfide (As2S2).Thạch hoàng, Hùng tín, Hoàng kim thạch
5Khinh phấn (*)CalomelasMuối thủy ngân chlorid chế bằng phương pháp thăng hoaHồng phần, Thủy ngân phấn, Cam phấn
6Lưu hoàng (*)SulfurSulfur nguyên chấtDiêm sinh, Hoàng nha, Thạch lưu hoàng, Oải lưu hoàng
7Mật đà tăng (*)LithargyrumChì oxyt (PbO), một phần ít chì chưa bị oxy hóa và còn lẫn tạp chất như Al3+, Sb3+, Sb4+, Fe3+, Ca2+, Mg2+.Li tạc, Đà tăng, Kim đà tăng, Lô đê
8Thần sa (*)CinnabarisThủy ngân sulfide (HgS).Chu sa, Đan sa, Đơn sa, Xích đan, Cống sa

(*) Là dược liệu phải được chế biến theo đúng phương pháp chế biến do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định trước khi dùng làm thuốc.

Chia sẻ bài viết lên:

Viết một bình luận