Danh sách các loại dược liệu chứa saponin

Khái niệm chung về saponin

Saponin (saponosid) là một nhóm glycosid có những tính chất chung như: tạo bọt bền khi lắc với nước, làm vỡ hồng cầu khi tiếp xúc trực tiếp ở các nồng độ rất loãng, độc với cá… Vị đắng nhẫn, đôi khi gây kích ứng niêm mạc, làm hắt hơi, đỏ mắt.

Dựa theo cấu trúc hóa học của phần aglycon chia saponin thành 2 loại: saponin steroid có 17 carbon và saponin triterpenoid có 30 carbon.

R1: glc-glc

R2: H

R3: Xylose-arabinose-glc-o.

Ginsenosid Asiaticosid

Ví dụ:

Ginsenosid là một nhóm saponin triterpenoid thuộc nhóm 4 vòng có trong nhân sâm (Panax ginseng C. A. Mey), và các cây thuộc họ Nhân sâm (Araliaceae) Asiaticosid là một saponin triterpenoid thuộc nhóm 5 vòng có trong cây rau má (Celltela asiatica L.), họ Hoa tán (Apiaceae).

Chiết xuất, định tính xác định saponin trong dược liệu

Chiết xuất

Saponosid thường dễ tan trong ethanol, methanol, buthanol, nước và các hỗn hợp cồn nước; khó tan hoặc không tan trong các dung môi hữu cơ kém phân cực. Dạng aglycon thì ngược lại, tan tốt trong các dung môi hữu cơ, không tan trong nước. Dựa vào tính tan để chiết xuất, tinh chế saponin.

Trong định tính saponin, người ta thường chiết saponin bằng cồn (EtOH, MeOH) với các độ cồn khác nhau, cô dịch chiết đến đậm đặc rồi kết tủa saponin bằng dung môi kém phân cực như ether, aceton v.v… cũng có thể tinh chế saponin bằng cách phân bố giữa nước và n-buthanol. Với các thử nghiệm tính tạo bọt, tính phá huyết thì chỉ cần sử dụng dịch chiết nước mà không cần phải tinh chế.

Định tính

Để định tính xác định saponin trong dược liệu, người ta thường dùng thử nghiệm tính tạo bọt, tính phá huyết, tính độc đối với cá.

Chỉ số bọt (CSB), chỉ số phá huyết (CSPH) hay được dùng để đánh giá saponin trong dược liệu.

Chỉ số bọt: là độ pha loãng cần thiết của 1g dược liệu để tạo được một lớp

bọt cao 1cm sau khi ngưng lắc 15 phút, tiến hành trong điều kiện quy định.

Chỉ số phá huyết: là số mililit dung dịch đệm cần thiết để hòa tan các saponin có trong 1g dược liệu gây ra sự phá huyết đầu tiên và hoàn toàn đối với một loại máu đã chọn, tiến hành trong điều kiện quy định.

Các phản ứng hóa học cũng được sử dụng nhưng mức độ đặc hiệu thấp so với các nhóm hợp chất khác.

Phản ứng Liebermann-Burchard lên màu với tất cả các dẫn xuất có nhân steroid trong đó có saponin steroid. (Xem phần thực hành Glycosid trợ tim)

Tác dụng, công dụng Saponin

Long đờm, chữa ho: Viễn chí, thiên môn, cát cánh, cam thảo.

Lợi tiểu: Râu mèo, rau má, mạch môn, thiên môn.

Bổ dưỡng: Nhân sâm, tam thất, ngũ gia bì, đinh lăng.

Kháng viêm: Cam thảo, ngưu tất, cỏ xước.

Kháng khuẩn, kháng nấm, ức chế hoạt động của virus: Cam thảo, rau má, lá cà chua, mầm khoai tây.

Một số dược liệu chứa saponin

1. Bồ kết (Fructus gleditschiae) là quả già của cây bồ kết (Gleditschia fera (Lour.) Merr.), họ Đậu (Fabaceae)

2. Cam thảo (Rhizoma et Radix Glycyrrhizae) là thân rễ và rễ của cây cam thảo (Glycyrrhiza glabra L.) hay (G. uralensis Fisch.), họ Đậu (Fabaceae)

3. Ngũ gia bì (Cortex Schefflerae octophyllae) là vỏ thân của cây ngũ gia bì chân chim (Schefflera octophylla (Lour.) Harms.), họ Nhân sâm (Araliaceae)

4. Ngưu tất nam (Radix Achyranthis asperae) là rễ của cây cỏ xước (ngưu tất nam) (Achyranthes aspera L.), họ Rau dền (Amaranthaceae)

5. Nhân sâm (Radix Ginseng) là rễ củ của cây nhân sâm (Panax ginseng C.A. Meyer.), họ Nhân sâm (Araliaceae)

6. Tam thất (Radix notoginseng) là rễ củ của cây tam thất Panax notoginseng (Burk.) F. H. Chen.), họ Nhân sâm (Araliaceae)

Chia sẻ bài viết lên:

Viết một bình luận