Dâm dương hoắc

Liên hệ

Mã: GKDDH Danh mục: Từ khóa:

Mô tả

Dâm dương hoắc là cây thuốc thuộc diện quý hiếm Việt Nam, có tác dụng chữa liệt dương, đau thận, kích thích ham muốn tình dục và bổ sung tinh lực cho nam giới.

Mô tả dược liệu:

Tên khác: Cương tiền (Bản Kinh), Tiên linh tỳ (Lôi Công Bào Chích Luận), Tam chi cửu diệp thảo (Bản Thảo Đồ Kinh), Phỏng trượng thảo, Khí trượng thảo, Thiên lưỡng kim, Can kê cân, Hoàng liên tổ (Nhật Hoa Tử Bản Thảo)….

Tên khoa học: Epimedium macranthun Mooren et Decne.
Tên Tiếng Trung: 淫羊藿
Họ: Thuộc họ Hoàng Liên Gai (Berbridaceae).
Dâm dương hoắc là cây thảo, cao khoảng 0.5 – 0.8m có hoa màu trắng, có cuống dài. Cây này có nhiều loài khác nhau đều được dùng làm thuốc. 

+ Dâm Dương hoắc lá to (Epimedium macranthum Morr et Decne): cây dài khoảng 40cm, thân nhỏ, trong rỗng, lá mọc trên ngọn cây. Phần nhiều mỗi cây có 3 cành, mỗi cành mọc 3 lá. Lá hình tim, dạng trứng, dài 12cm, rộng 10cm, đầu nhọn, gốc lá hình tim, mép lá có răng cưa nhỏ nhọn như gai, mặt lá màu xanh vàng nhẵn, mặt dưới màu xanh xám, gân chính và gân nhỏ đều nổi hằn lên. Lá mỏng như giấy mà có tính co giãn. Có mùi tanh, vị đắng

. + Dâm Dương Hoắc Lá Hình Tim (Epimedium brevicornu Maxim): Lá hình tim tròn, dài khoảng 5cm, rộng 6cm, đầu hơi nhọn. Phần còn lại giống như loại lá to. 

+ Dâm Dương Hoắc Lá Mác (Epimedium sagittum (Sieb et Zucc.) Maxim): Lá hình trứng dai, dạng mũi tên, dài khoảng 14cm, rộng 5cm, đầu lá hơi nhọn như gai, gốc lá hình tên. Phần còn lại giống như loại lá to.

Phân bố, sinh thái

Chi Epimedium L., gồm một số ít loài, phân bố chủ yếu ở vùng ôn đới ẩm và cân nhiệt đới Đông Á. Ở Trung Quốc, có 3 loại thường được khai thác sử dụng là E.brevicornum Ma Kit, E koreanum Nakai và E.sagittatum (Seb, ct Zucc ) Maxim. Ở Việt Nam có 2 loài đã được thu hái, có thể là E. macranthum Moi. et Decne và E sugirtutum (Sieb. et Zucc.) Maxim. Chúng mọc ở vùng núi cao trên 1500 m như a loa, Bát Xát. Bắc Hà (Lào Cai); Sin lổ (Lai Châu); Đồng Văn, Quản Bạ, Yên Minh. Mèo Vạc (Hà Giang).

Dâm dương hoắc là cây ưa ẩm, chịu bóng, thường mọc lẫn với các loại cỏ, cây bụi thấp ở sườn núi, ven rừng, nhất là những nơi gần nguồn nước. Cây mọc rải rác từng khóm riêng rẽ, đôi khi thành đám nhỏ, ra hoa vào cuối mùa hè hoặc đầu mùa thu, đến mùa đông, phần trên mặt đất có thể tàn lụi. Hàng năm, từ tháng 2 đến tháng 4 có thể thấy cây non mọc từ hạt. Một số cây trồng thử trong vườn có mái che ở Trại thuốc Sa Pa, dường như không bị tàn lụi trong mùa đông.

Thành phần hóa học:

+ Icariin, Benzene, Sterois, Tanin, Palmitic acid, Linoleic acid, Oleic acid, Vitamin A (Trung Dược Học).

 + Ceryl alcohol, Triacontane, Phytosterol, Oleic acid, Linoleic acid, Palmitic acid (Toàn Quốc Trung Thảo Dược Hối Biên, q Thượng, q1, Bắc Kinh 1975: 729).

 + Icariin, Icarisid (Dương Xuân Hân, Trung Thảo Dược 1980, 11 (10): 444). 

+ Quercetin, Quercetin-3-O-b-D, Quercetin-3-O-b-D-glucoside (Dịch Dương Hoa, Y Học Thông Báo 1986, 21 (7): 436).

 + Icaritin-3-O-a-rhamnoside, Anhydroicaritin-3-O-a-rhamnoside (Mizuno M et al. Phytochemistry 1987, 26 (3): 861).

 + Sagittatoside, Epimedin A, B, C (Mizuno M et al. Phytochemistry 1988, 27 (11): 3641).

 + Sagittatin A, B (Yoshitoru O, et al. Planta Med. 1989, 55 (3): 309). 

+ Dihydrodehydrodiconiferylalcohoh, Olivil, Syringaresinol-O-b-D-glucopyranoside, Symplocosigenin-O-b-D-glucopyranoside, Phenethyl glucoside, Blumenol C glucoside (Hiroyuki M, et al. Phytochemistry 1991, 30 (6): 2025). 

Tính vị – Quy kinh:

+ Vị cay, tính hàn (Bản Kinh). 

+ Vị ngọt tính bình (Dược Tính Luận). 

+ Vị hơi cay, tính hơi ấm (Trấn Nam Bản Thảo).

+ Vị cay, ngọt, tính ấm (Trung Dược Học)

+ Vào kinh thủ Dương minh (Đại trường), túc Dương minh (Vị), Tam tiêu, Mệnh môn (Bản Thảo Cương Mục). 

+Vào kinh thủ Quyết âm (Tâm bào), túc Thiếu âm (Thận), túc Quyết âm (Can) (Bản Thảo Kinh Sơ).

+ Vào kinh Can, Thận (Trấn Nam Bản Thảo). 

Bộ phận dùng

Bộ phận dùng làm thuốc là lá, rễ. Lá màu lục tro hoặc lục vàng, cứng dòn là tốt, loài ẩm mốc, đen, nát vụn là xấu. 

Thu hái – Sơ chế:

Chọn rễ lá hàng năm vào mùa hè (tháng 5) hoặc mùa thu. Cắt lấy thân lá, bỏ tạp chất, phơi khô. 

Bào chế: 

+ Dâm Dương Hoắc: Lấy kéo cắt hết gai chung quanh biên lá, cắt nhỏ như sợi tơ to, rây sạch mảnh vụn là dùng được.

+ Chích Dâm dương hoắc: Dùng rễ và lá, cắt hết gai chung quanh rồi dùng mỡ dê, đun cho chảy ra, gạn sạch cặn, cho Dâm dương hoắc vào, sao qua cho mỡ hút hết vào lá, lấy ra ngay, để nguội là được [Cứ 50kg lá dùng 12,5kg mỡ Dê] (Lôi Công Bào Chế).

+ Rửa sạch, xắt nhỏ, phơi khô, sao qua. Có thể tẩm qua rượu rồi sao qua càng tốt.

Bảo quản

Sau khi phơi khô, đậy kín để nơi khô ráo, tránh ẩm và làm vụn nát

Tác dụng dược lý của dâm dương hoắc. 

Tác dụng dược lý

+ Tác dụng như kích thích tố nam: Cho uống cao Dâm dương hoắc thấy có kích thích xuất tinh [lá và rễ có tác dụng mạnh hơn thân cây] (Trung Dược Học). 

+ Có tác dụng hạ Lipid huyết và đường huyết (Trung Dược Học). 

+ Tác dụng hạ áp: Nước sắc Dâm dương hoắc làm hạ huyết áp ở thỏ và chuột có huyết áp cao do thận (Trung Dược Học).

+ Có tác dụng tăng cường chức năng miễn dịch của cơ thể và tác dụng song phương điều tiết (Trung Dược Học).

+ Giảm ho, hóa đờm, bình suyễn và an thần rõ rệt (Trung Dược Học).

+ Kháng khuẩn, kháng viêm, ức chế tụ cầu trắng, tụ cầu vàng, phế cầu khuẩn. Dung dịch 1% có tác dụng ức chế trực khuẩn lao. Cho thỏ uống thuốc với nồng độ 15mg/kg cân nặng, thấy thuốc có tác dụng kháng histamin (Trung Dược Học). 

+ Dịch tiêm Dâm dương hoắc in vitro có tác dụng làm tăng trưởng xương đùi của phôi gà (Trung Dược Học). 

+ Tác dụng kháng virus bại liệt các loại I, II, III và Sabin I (Trung Hoa Y Học 1964, 50 (8): 521 – 524.

+ Tác dụng hạ áp, tăng lưu lượng máu của động mạch vành, dãn mạch ngoại vi, tăng lưu lượng máu đầu chi, cải thiện vi tuần hoàn, làm dãn mạch máu não, tăng lưu lượng máu ở não (Sổ Tay Lâm Sàng Trung Dược). 

+ Dùng lượng ít thuốc có tác dụng lợi tiểu, lượng nhiều chống lợi tiểu (Sổ Tay Lâm Sàng Trung Dược). 

Công năng

Dâm dương hoắc được dùng làm thuốc bổ thận, mạnh gân cốt, chữa liệt dương, bại liệt, bán thân bất toại, phong thủy tỳ thống bệnh mạch vành, cao huyết áp, thiếu máu, giảm tiểu cầu, viêm thận.

Chủ trị

Trị âm nuy tuyệt thương, trong âm hành đau (kinh trung thống) (Bản Kinh). 

Trị loa lịch, xích ung, hạ bộ lở loét (Biệt Lục).

Trị lãnh phong, lao khí, nam giới tuyệt dương bất khởi, nữ tử tuyệt âm vô tử, gân cơ co rút, tay chân tê, người lớn tuổi bị choáng váng, trung niên hay bị quên (Nhật Hoa Tử Bản Thảo). 

Trị thiên phong (liệt nửa người), tay chân tê bại, tay chân không có cảm giác (Y Học Nhập Môn).

Trị liệt dương, tiểu buốt, gân cơ co rút, liệt nửa người, lưng gối không có sức, phong thấp đau nhức, tay chân tê dại (Trung Dược Đại Từ Điển).

Kết quả nghiên cứu dược lý

Chiết xuất dâm dương hoắc có tác dụng hạ huyết áp đối với thỏ. Một lượng nhỏ làm tăng bài tiết nước tiểu , nhưng một lượng lớn lại ức chế. Thuốc này có tác dụng ức chế ruột thỏ cô lập. Tử cung cô lập gây hưng phấn đầu tiên sau đó ức chế. Dùng đường uống có thể làm tăng đường huyết . lượng đường trong máu của chuột đã giảm, và epimedium chứa vitamin E (phương pháp nhận dạng gà).

Thuốc sắc và dung dịch chiết xuất rượu dâm dương hoắc có thể làm giảm huyết áp ở thỏ gây mê , chuột bình thường và chuột tăng huyết áp do thận. sự giãn nở chủ yếu là do ức chế trung tâm vận động của mạch máu. Hỗn hợp Immortals (Epimedium, Treats , Angelica, tổng thể , Curculigo, Morinda) và thuốc tăng huyết áp trong thí nghiệm cấp tính trên chó mèo đã được gây mê, chó cho thấy tác dụng hạ huyết áp trên chuột loại thần kinh , loại thận, tinh hoàn Loại tăng huyết áp có tác dụng hạ huyết áp rõ rệt áp lực, nhưng nó không có ý nghĩa đối với loại bỏng tuyến thượng thận và rụng trứng ở chuột .

Thân và lá dâm dương hoắc chứa icariin và dầu dễ bay hơi. Người ta đã xác nhận rằng dâm dương hoắc có tác dụng giống nội tiết tố nam, và tác dụng của nó mạnh hơn tắc kè và hải mã. Người ta đã chứng minh lâm sàng rằng bằng cách thúc đẩy quá trình tiết tinh dịch, sau khi làm đầy túi tinh với tinh dịch , nó có thể kích thích các dây thần kinh cảm giác, từ đó kích thích ham muốn và gây cương cứng dương vật. Đồng thời, dâm dương hoắc có thể ức chế trung tâm vận động của mạch máu, làm giãn các mạch máu xung quanh, giảm huyết áp, có thể ức chế ho, long đờm, giảm hen suyễn. Nó cũng có tác dụng ức chế đáng kể đối với virus bại liệt, tụ cầu vàng và tụ cầu vàng. . hiệu lực.

Ứng dụng lâm sàng của Dâm dương hoắc

Dâm dương hoắc được sử dụng chủ yếu trên lâm sàng để điều trị sinh sản , xương và khớp, và hô hấp bệnh . dâm dương hoắc tương hợp với rehmannia , angelica, atractylodes , sơn tra , đỗ trọng, curculus, Morinda officinalis, dogwood , Cnidium, leek seed , Cistanche, aconite , quế, gọi là ” Zan Yu Dan “, có thể chữa liệt dương, xuất tinh sớm. 

Dâm dương hoắc có thể chữa khớp đau khi kết hợp với Weilingxian, chi ké đầu ngựa , Chuanxiong . Không có giới hạn về số lượng dâm dương hoắc, thuốc sắc và nước súc miệng, có thể chữa đau răng . Dùng dâm dương hoắc và Aidi Tea Decoction để uống có thể chữa khỏi bệnh viêm phế quản mãn tính , và tác dụng long đờm và chống ho của nó là rõ ràng. 

Dùng dâm dương hoắc  và nước sắc của Astragalus, Codonopsis , Aconite , Asarum , Ephedra , vv cùng nhau có thể chữa được hội chứng xoang bị bệnh và blốc nhĩ thất .

Liều dùng, cách dùng Dâm dương hoắc

Liều lượng: Uống 4-12g. có thể ngâm rượu, nấu thành cao hoặc làm thành hoàn. Bên ngoài có thể dùng sắc lên lấy nước rửa. 

Bài thuốc từ dâm dương hoắc

  1. Chữa liệt dương: Dâm dương hoắc, liên mao, ngũ gia bì, mỗi vị 125g. nhãn (bỏ hạt) 10 quả. Ngâm rượu trắng (1500 – 2000ml). Trong 20 ngày, ngày 2 lần, mỗi lần uống 20 – 30 ml. Hoặc dâm dương hoắc 8g, sinh khương 2. cam thảo 1g, nước 600 ml, sắc còn 200ml chia 3 lần uống trong ngày
  1. Chữa xuất tinh sớm, lưng gối mỏi đau, chân tay mỏi, đái dắt. Dâm dương hoắc, phá cố chỉ, thục địa, hoài sơn, ngưu tất, hồ lô ba, thỏ ty tử, ba kích thiên, ích trí nhân, phục linh, Sơn thù nhục, mỗi vị 500g. trầm hương 60g, nhục thung dung 2500g, lộc hươu 500g Tất cả nghiền nhỏ, trộn với mật làm thành viên bằng hạt dầu, mỗi lần uống 10g Ngày 2 lần 
  2. Chữa cao huyết áp trong thời kỳ mãn kinh ở nữ giới: Dâm dương hoắc, tiên mao, ba kích, tri mẫu, hoàng bá, mỗi vị 9g Sắc nước uống, ngày 1 thang.
  3. Thuốc bổ thận cho người cao tuổi: Dâm dương hoắc, tiện mao, tang thầm, tử hà xa, | hoài sơn, thỏ ty tử, hoàng tinh, thục địa, mỗi vị 15g, sơn thù nhục 12g, thận dê: 2 quả. Nấu nhừ, ăn cả cái lẫn nước làm 2 – 3 lần trong ngày.
  4. Chữa thận dương suy yếu, liệt dương di tinh, lưng gối đau mỏi, phong thấp tỳ thống: Dâm dương hoắc 100g, rượu trắng 500ml, dược liệu chặt nhỏ, bọc trong vài gac, ngâm rượu trong 2 tuần. Mỗi lần uống 10ml, ngày 2 lần.

Những lưu ý khi sử dụng Dâm dương hoắc

Tướng hỏa dễ động, dương vật dễ cương, di mộng tinh, tiểu đỏ, miệng khô, mất ngủ, sung huyết não: cấm dùng (Trung Dược Học).

Âm hư, tướng hỏa động: không dùng (Trung Dược Đại Từ Điển).

Thự dự làm sứ cho nó (Bản Thảo Kinh Tập Chú). 

Tử chi làm sứ cho nó, được rượu càng tốt (Bản Thảo Kinh Sơ). 

Thuốc đối với một số bệnh nhân có thể gây tác dụng phụ như váng đầu, nôn mửa, miệng khô, chảy máu mũi (Sổ Tay Lâm Sàng Trung Dược). 

Một số câu hỏi thường gặp về Dâm dương hoắc

Dâm dương hoắc là cây gì?

Dâm dương hoắc chữa bệnh gì?

Đối tượng sử dụng dâm dương hoắc là ai?

Mua dâm dương hoắc ở đâu?

Lời khuyên

Nếu có các triệu chứng như khô miệng, tay chân nóng sốt , bốc hỏa , đổ mồ hôi trộm về đêm … những người dễ bị âm hư hỏa vượng theo bài thuốc Đông y không nên dùng dâm dương hoắc.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Chỉ những khách hàng đã đăng nhập và mua sản phẩm này mới có thể đưa ra đánh giá.