Cây Cối xay

160.000

Mô tả

Theo Đông y, cây cối xay có vị hơi ngọt, tính bình, tác dụng tán phong, thanh nhiệt, giải độc, hoạt huyết, long đờm, lợi tiểu nên thường dùng điều trị cảm mạo phong nhiệt, sốt cao, đau đầu, tai ù, điếc, sốt vàng da, tiểu tiện vàng đỏ, đái rắt buốt, phù thũng, lở ngứa, dị ứng…Bài viết dưới đây sẽ cung cấp nhiều thông tin hữu ích về loài cây này. 

Tìm hiểu về cây cối xay

Tên khác: Giàng xay, quýnh ma, kim hoa thảo, ma bản thảo, co ló ép (Thái), phao Lôn (Tày),
Tên nước ngoài: Country – mallow, flowering maple, indian abutilon. Indian mallow (Anh); jute (Pháp). 
Họ: Bông (Malvaceae).

Cối xay là cây nhỏ mọc thành bụi, sống lâu năm, cao 1- 1,5m. Cành hình trụ, phủ lông nhỏ mềm, hình sao. Lá mọc so le, có cuống dài, hình tim, đầu nhọn, mép khía răng, hai mặt có lông mềm, mặt dưới màu trắng xám, gân chính 5 – 7 lá kèm hình chỉ.

Hoa màu vàng, mọc riêng lẻ ở kẽ lá, cuống dài có đốt gấp khúc, đài có lông ngắn ở mặt ngoài, lông dài ở mặt trong hình tam giác, màu tro, cánh hoa hình tam giác ngược hay hình nón, nhị nhiều, tụ tập trên môi Nụ có lông xồm xoàm ở gốc, bầu có lông, gồm khoảng 20 lá noãn.

Quả do nhiều nang họp lại, xếp sít nhau trông giống cái cối xay, nang có lông ở phần lưng và có mỏ nhọn, cong ở đầu, hạt hình thận nhẵn, màu đen nhạt.

Mùa hoa: tháng 2 – 3, mùa quả : tháng 4 – 6

Phân bố, sinh thái

Abutilon Mill là chi lớn nhất trong họ Malvaceae, có khoảng 120 loài trên thế giới, phân bố rải rác khắp các vùng nhiệt đới, cận nhiệt đới và Ôn đới ẩm. Ở châu Á có khoảng 10 loại phân bố ở Nhật Bản, Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Campuchia, Thái Lan. Malaysia, Indonesia và Ấn Độ.

Ở Việt Nam, cối xay mọc hoang dại rải rác ở hầu hết các tỉnh, từ vùng đồng bằng ven biển đến trung du và cả vùng núi thấp (dưới 600 m).

Cây ưa ẩm, có thể hơi chịu bóng ở thời kỳ cây còn nhỏ. Thường mọc lẫn với các loại cây bụi thấp ở bờ rào quanh làng, ven đồi hoặc bờ nương rẫy cũ. Cây ra hoa quả nhiều hàng năm, rụng lá vào mùa đông hoặc mùa khô,. Mỗi quả có nhiều hạt, khi chín tự mở cho hạt thoát ra ngoài. Cây con mọc từ hạt thường thấy nhiều vào tháng 3 – 5, sinh trưởng nhanh và ra hoa quả ngay trong vụ hè – thu của năm đầu tiên. Sau khi chặt, phần còn lại của cây có khả năng tiếp tục tái sinh.

Thu hái – Sơ chế:

Khi cây cao khoảng 1m, bắt đầu thu hoạch cành lá, phơi khô và bảo quản nơi khô ráo. Hạt cối xay chín rải rác. cần định kỳ thu hoạch kịp thờI

Thành phần hóa học:

Toàn cây cối xay chứa flavonoid, hợp chất phenol, acid amin, acid hữu cơ, đường

Các flavonoid là gossypin. gossypitin, cyanidin – 3 – rutinosid

Các acid amin là alanin, acid glutamic, arginin, valin

Các đường là glucose, fructose, galactose,

Hạt chứa 5% dầu béo trong đó các acid béo là acid palmitic, acid stearic và một số acid béo khác. Phần không xà phòng hóa chiếm 1,7%

Lá chứa chất nhầy

Rễ chứa đầu béo, β – sitosterol, β – Amyrin, một alcaloid chưa xác định

Bộ phận dùng

Phần trên mặt đất của cây cối xay đã phơi hoặc sấy khô. Dược liệu gồm những đoạn thân, cành, lá, quả

Bảo quản

Sau khi phơi khô cần bảo quản dược liệu ở nơi khô thoáng, tránh ẩm ướt

Vị thuốc Cối xay: 

Tính vị – Quy kinh:

  • Cối xay có vị ngọt, tính bình, 
  • Vào các kinh tâm, đởm

Tác dụng:

 Theo y học cổ truyền, cối xay có tác dụng thanh nhiệt, lợi thấp, tiêu thũng, hoạt huyết.

Tác dụng dược lý

Theo tài liệu Ấn Độ, dịch chiết bằng con từ cây cối xay có tác dụng hạ nhiệt trên súc vật thí nghiệm, tác động qua ảnh hưởng đối với hệ thần kinh trung ương. Cây Cối xay còn được nghiên cứu về tác dụng kháng khuẩn, kháng nấm, kháng đơn bào, hạ đường huyết, lợi tiểu nhưng không có kết quả.

Hoạt chất gossypin có tác dụng ức chế phù bàn chân do carragenin gây nên, đồng thời ức chế sự thẩm thấu của protein huyết tương ra ngoài thành mạch. Trong những năm kháng chiến chống Mỹ, cán bộ quân dân y Nghĩa Bình đã phát hiện tác dụng chống viêm rất mạnh của cối xay và đã thu được kết quả tốt trong điều trị đau viêm khớp. Trên mô hình gây viêm bàn chân bằng cách tiêm nhũ dịch kaolin, tác dụng ức chế phù của cối xay đạt 84,4% so với chứng, vào thời điểm 5 giờ sau khi gây viêm.

Hạt cối xay có tác dụng nhuận tràng, tiêu viêm

Chủ trị:

Ứng dụng lâm sàng của cối xay

Cối xay là vị thuốc được sử dụng theo kinh nghiệm nhân dân, chữa cảm sốt, đau đầu, bí tiểu tiện, phù thũng sau khi đẻ, kiết lỵ, mát có màng mộng, tai điếc.

Dựa trên cơ sở phát hiện chống viêm của cối xay, Viện Quân y 13 thuộc Quân khu 5 đã dùng cối xay phối hợp với các vị thuốc khác trong đơn chè khớp như sau : lá và thân cây cối xay (3g). Trinh nữ (10g). rau muống biển (3g), lá lạc tiên (3g), rễ cỏ xước (3g). lá vòi voi (3g), lá lốt (3g). Hãm uống như chè trong ngày. Đã điều trị có kết quả tốt cho nhiều người bệnh đau viêm khớp có sốt  38 – 39⁰C với số ngày nằm viện trung bình là 40,8 ngày (lô tham chứng kiểu In bằng penicilin phối hợp với hydrocortison và aspirin có số ngày nằm viện trung bình là 42.2 ngày).

Liều dùng, cách dùng

Liều dùng thông thường của cây cối xay từ 12g – 15g dưới dạng sắc uống, 10g – 15g dưới dạng tán bột. 

Liều lượng này có thể thay đổi tăng hoặc giảm phụ thuộc vào tình trạng bệnh và thể trạng của mỗi người. 

Bài thuốc từ Cối xay

Chữa cảm sốt thể phong nhiệt, sốt cao đau đầu, ra mồ hôi, khát nước, nước tiểu vàng. mạch nhanh: Cối xay 10g, địa liền 8g, bạch chỉ 4g, bạc hà 10g, cỏ mần trầu 12g, cát căn 10g, cam thảo đất 8g. Sắc nước uống.

Chữa bí tiểu tiện: Rễ cối xay 30g, rễ ngái 50g, rễ cỏ xước 20g, thổ phục linh 50g, bông mã đề 25g. nước 600ml. Sắc còn 300ml uống làm 3 lần trong ngày.

Chữa xích bạch lỵ: Hạt cối xay sao vàng, nghiền thành bột, mỗi lần uống 3g với mật ong trước bữa ăn. Ngày uống 3 lần.

Chữa kiết lỵ, mắt có màng mộng:  Quả Cối xay, hoa mào gà mỗi vị 30g. Sắc nước uống 

Chữa phù thũng sau khi đẻ: Lá cối xay 30g, ích mẫu 20g Sắc nước uống

Chữa chứng vàng da hậu sản: Lá giã nát đắp ngoài chữa mụn nhọt. Ngoài ra, lá Cối xay phơi khô sắc uống với nhân trần và vọng cách dùng. Liều dùng mỗi ngày 5 – 10g (dược liệu khô) hoặc 10 – 40g (cây tươi).

Lưu ý khi sử dụng Cối xay

Người thận hư, tiêu chảy, thường hay bị đầy bụng, khó tiêu.

Người bị ù tai, điếc tai, thính lực suy giảm.

Người mắc các bệnh liên quan đến đường tiêu hóa.

Phụ nữ đang mang thai hoặc đang trong giai đoạn cho con bú.

Người hay bị dị ứng với các thành phần của thuốc nên tham khảo ý kiến của thầy thuốc trước khi sử dụng.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Chỉ những khách hàng đã đăng nhập và mua sản phẩm này mới có thể đưa ra đánh giá.