Bạch quả

Liên hệ

Mã: GKBQ Danh mục: Từ khóa:

Mô tả

Bạch quả trong Đông y có tác dụng làm dịu cơn hen, tiết dịch âm đạo bệnh lậu, đái dầm đi tiểu thường xuyên. Dược chất trong bạch quả được được chứng minh giúp chống lão hóa và tăng tuần hoàn não giúp bảo vệ tế bào thần kinh, phòng ngừa và điều trị bệnh kém trí nhớ. Hãy cùng dược liệu Gia Khương tìm hiểu chi tiết về loại thảo dược này nhé.

Tên khác: Ngân hạnh, áp cước tử
Tên khoa học: Ginkgo biloba
Tên tiếng Trung: 白果 (Bái Guǒ)
Thuộc Họ Ginkgoaceae.

Mô tả:

Bạch quả là cây thân gỗ rất lớn, thông thường đạt tới chiều cao 20–35m. Cây có tán nhọn và các cành dài, gồ ghề, thông thường rễ ăn sâu vào lòng đất có khả năng chống chịu sự tàn phá của gió, tuyết. Các cây non thường cao và mảnh dẻ, ít phân cành; tán lá trở nên rộng hơn khi cây lớn. Trong mùa thu, lá đổi màu thành vàng sáng và sau đó bị rụng, đôi khi chỉ trong một khoảng thời gian ngắn (1–15 ngày). Sự kết hợp giữa khả năng kháng chịu sâu bệnh, gỗ có sức đề kháng mối mọt và khả năng sinh ra các chồi và rễ khí làm cho bạch quả có khả năng trường thọ, với một vài cây được cho là đã trên 2.500 năm tuổi

Hoa đơn tính khác gốc: hoa đực và hoa cái đều mọc ở kẽ lá, có cuống dài,

Quả Hạch, hình trứng, thịt màu vàng, mùi khó chịu

Phân bố, sinh thái

Chi Ginkgo L. chỉ có một loài bạch quả. Cây có nguồn gốc ở vùng Tây – Bắc tỉnh Trà Giang, mọc tự nhiên rải rác ở rừng cây lá rông trên đất vàng nhạt, dễ thấm nước và hơi chua (pH 5 – 55) ở thung lũng, độ cao 300 – 1000 m. Tuy nhiên, cây mọc tự nhiên hiệu nay đã trở nên rất hiếm. Bạch quả ở Trung Quốc đã được trồng cách đây khoảng 3000 năm trước, người ta thường chỉ trồng ở đền chùa, khu lăng tẩm. sau ở các công viên, khu di tích, bên đường đi để làm cảnh và tạo bóng mát Những nơi trồng nhiều bạch quả là tinh An Huy, Phúc Kiến, Quý Châu, Hà Nam, Hà Bác, Hồ Bắc, Giang Tô, Giang Tây. Sơn Tây. Tứ Xuyên và Vân Nam… 

Bạch quả
Bạch quả trên cây

Thu hái – Sơ chế:

– Hạt bạch quả: Từ tháng 9 đến tháng 11, khi vỏ ngoài có màu vàng cam, hoặc sau khi chín và rụng tự nhiên, thu hái quả và chất ở nơi ẩm ướt, cũng có thể ngâm trong thùng để thối cùi. Sau đó vớt ra, cho vào nước sạch cạo bỏ lớp vỏ thịt bên ngoài, rửa sạch, phơi khô rồi cất giữ để dùng sau, đồng thời bẻ lớp vỏ bên ngoài và bóc tách nhân hạt, gọi là nguyên. nhân trắng. Nó được chế biến bằng cách hấp, rán, bỏ rễ … cho vỡ vỏ, bỏ hạt, đó là hạt chín trắng .

– Lá bạch quả: nên thu hái từ tháng 10 đến tháng 11. Lá sau khi sương thu được phơi khô để loại bỏ tạp chất, có thể dùng làm thuốc. Vào tháng 8, khi lá cây được thu hái và tinh chế trước khi úa vàng, hàm lượng flavonoid tổng số của ginkgo biloba và hàm lượng ginkgo bilobalide cao nên trong sản xuất, lá xanh trước khi úa vàng được thu hái để làm nguyên liệu cho quá trình chiết xuất. 

Bộ phận dùng

Lá và hạt của bạch quả được sử dụng làm thuốc

Bảo quản

Lá và hạt sau khi sơ chế bảo quản ở nơi khô thoáng, tránh ẩm ướt

Thành phần hóa học:

– Lá bạch quả chứa các terpenoid, flavonoid và nhiều thành phần khác., ngoài ra lá còn chứa tinh bột, tinh dầu, brôm, sáp (0,7 – 1% trong lá khô, trong đó, các alkan và alcol (75%), Cster (5) và acid tự do (10%): acid benzoic, acid () . glutaric, acid shikimic, acid succinic…

– Quả có 8 – hydroxy – 3 – alk (en) yl 3. + dihydroisocoumarin

– Thịt quả chứa các acid phenol và phenol có độc tính gồm Acid ginkgolic, acid hydro ginkgolic và acid hydroginkgolinic, ginkgol và bilobol

– Hạt còn một chất độc nữa là 4 – O – methyl pyridoxin. Chất này đối kháng với vitamin B6 trong cơ thể và ức chế sự hình thành acid 4 – aminobutyric từ glutamat trong não

– Hạt chứa lipid, trong đó có phân đọan chứa lipid Trung tính khoảng 90%, lipid phân cực khoảng 7%, glycolipid khoảng 3%…. 

– Hạt còn có các acid béo như acid 14 –  methylhexadecanoic, acid 5.9 – octadecaclienoic, acid 5. 9. 12….

– Vỏ rễ chứa ginkgolid A. ginkgolid B, ginkgolid C. ginkgolid M. Từ 100kg vỏ rễ, có thể tách chiết được 10g ginkgolid B, 20g ginkgolid C và 200mg ginkgolid M.

– Phấn hoa có chứa tubulin

– Lõi thân chứa 1 sesquiterpen gọi là bilobanon.

Vị thuốc bạch quả: 

Tính vị – Quy kinh:

  • Bạch quả có Vị ngọt, hơi đắng, tính ôn
  • Vào kinh tâm, phế

Tác dụng:

Bạch quả có những tác dụng sau:

– Thông phổi giải suyễn , hết đục, giảm phân. Nó được sử dụng cho đờm và ho , độ đục trắng, đái dầm và đi tiểu thường xuyên

– “Nam Vân Nam Materia Medica”: “Đối với những người lở lớn, hấp bột trắng với gạo nếp và mật ong thuốc : tây nghiền với quả óc chó cho thuốc mỡ, xử lý nghẹt thở, buồn nôn , độ đục, tắm nước lạnh; nghiền áp dụng đền thờ , ngăn chặn đầu Các mắt gió đau nhức, bôi thuốc độc sưng tấy không tên ”.

– “Nhập Môn Thuốc”: “Làm thông phổi và đục bao tử , hóa đờm , giải suyễn, giảm ho .”

– “Materia Medica và sau đó mới”: ” khí nuôi dưỡng tim , thận âm , ho Chufan, thịt myogenic, mủ Sida , loại bỏ vết hoại tử khối u.”

– “Materia Medica Reading”: “Hấp thụ phổi phía trên để loại bỏ ho, giảm bớt tình trạng ẩm ướt và đờm.”

– ” Trung Y Thực Dụng Hiện Đại “: ” hạt nhân trị khò khè, chóng mặt , ù tai , chứng đái dầm mãn tính và phụ nữ. Cùi giã nát đắp lên, có tác dụng sủi bọt ; dầu thực vật ngâm hơn một năm, dùng chữa bệnh lao .”

– “Y học cổ truyền Sơn Đông”: Chữa tiểu đêm , đái dầm.

Chủ trị:

Ứng dụng lâm sàng của bạch quả

– Trị hen suyễn , ho có đờm, đi ngoài ra máu , đái đục, tiểu đêm nhiều lần, băng lậu , đi tiểu nhiều lần.

– Phổi tụ và bình suyễn , làm giảm lượng đờm: đối với chứng ho khí nghịch , đờm thuộc chứng bệnh, bất trị bên lạnh, thể nhiệt cục bộ.

– Loại bỏ đờm và giảm hen suyễn: được sử dụng để điều trị thở khò khè và ho có nhiều đờm, có thể loại bỏ đờm và làm dịu cơn hen suyễn.

– Tán kết, khử ẩm: Có tác dụng trị chứng đi đái ra máu đỏ, nước tiểu đục, đi tiểu nhiều lần, đái dầm.

Liều dùng, cách dùng

Liều dùng thích hợp của bạch quả từ 10 – 20g/ ngày

Bài thuốc từ bạch quả

Bạch quả
Bạch quả được sử dụng nhiều trong các bài thuốc Đông y giúp điều trị các bệnh về thần kinh như giảm trí nhớ, suy nhược thần kinh…

Điều trị bệnh lao

Nó có một số tác dụng trong việc cải thiện các triệu chứng . Sau khi uống thuốc, tình trạng sốt, đổ mồ hôi đêm , ho , thở khò khè , ho ra máu , chán ăn … của một số bệnh nhân có mức độ cải thiện khác nhau. 

Cách dùng: Vào đêm trước Tết Trung thu, hái quả bạch quả nửa xanh và vàng (chọn những hạt to, không có vết hư bên ngoài), không rửa bằng nước hoặc cắt bỏ cuống, ngâm ngay vào dầu diếp cá, và sử dụng sau khi ngâm 100 ngày. Mỗi sáng, trưa, tối uống 1 viên (đối với trẻ em thì giảm bớt), uống trước bữa ăn, có thể uống từ 1 đến 3 tháng tùy theo tình trạng bệnh.

Trị mộng tinh: ba kích, bạch quả. Nấu với rượu và ăn trong bốn đến năm ngày. (Tạp chí Y học Hồ Nam)

Trị tiêu chảy ở trẻ em: bạch quả và trứng gà một quả. Gọt vỏ bạch quả rồi xay thành bột, đục một lỗ trên quả trứng, lấy bột bạch quả đắp vào, nấu chín ăn. (Nội Mông ” Các tài liệu được chọn lọc của Luật Dược thảo mới của Trung Quốc “)

Trị các loại trúng gió đường ruột, nội tạng độc: bạch quả sống bốn mươi chín. Bóc bỏ màng vỏ, xay nhỏ, sắc thành trăm vị thuốc, viên thuốc to bằng viên bi. Mỗi lần uống 3 viên, nhai kỹ nước cơm rồi uống.

Trị sâu răng: bạch quả sống, nhai một viên sau mỗi bữa ăn, tốt.

Trị lang ben trên đầu, mặt: lấy hạt trắng giã nát, xoa thường xuyên để phát huy tác dụng.

Chống lão hóa và tăng tuần hoàn não giúp bảo vệ tế bào thần kinh, phòng ngừa và điều trị bệnh kém trí nhớ. Dùng Bạch quả, Đại táo, Liên tử (hạt sen), Long nhãn nấu nước uống

Lưu ý khi sử dụng bạch quả

 – Không ăn sống bạch quả. Không nên nấu chín quá nhiều bạch quả 1 lúc, mỗi lần dùng 10 ~ 15g, nếu không rất dễ bị ngộ độc.

– Bạch quả có độc và được ghi chép từ thời cổ đại, triệu chứng nhức đầu , sốt, co giật, khó chịu, nôn mửa, khó thở,… có thể xảy ra trong quá trình ngộ độc .

– Ngoài ra, những người có nhiều đờm cũng không nên uống. Khi dùng sản phẩm này do thiếu hụt phối hợp với thực tế mà có thể dùng các loại thuốc thích hợp.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Chỉ những khách hàng đã đăng nhập và mua sản phẩm này mới có thể đưa ra đánh giá.